Giải mã vận mệnh người tuổi Ất Sửu theo Lục Thập Hoa Giáp

Mục lục
    Thu gọn
 
Mục lục
    Thu gọn

Trong hệ thống Lục Thập Hoa Giáp, những người sinh năm Ất Sửu mang nạp âm Hải Trung Kim – vàng dưới biển, tượng trưng cho sự kiên trì, bền bỉ và có nội lực mạnh mẽ. Theo hình tượng, Ất Sửu được ví như "Trâu trên đồng cỏ", biểu thị tính cách cương trực, dũng mãnh, luôn làm việc với tinh thần công bằng, ngay thẳng. Họ không vì lợi ích cá nhân mà chèn ép người hiền lành, cũng không hề e sợ trước kẻ mạnh. Điều này giúp họ trở thành những người đáng tin cậy, có uy tín và thường được giao trọng trách quan trọng trong công việc cũng như cuộc sống.

Tuy nhiên, bên cạnh sự kiên định, họ đôi khi có phần bảo thủ, cứng nhắc, khó tiếp nhận sự thay đổi. Để đạt được thành công viên mãn, người Ất Sửu cần học cách linh hoạt hơn trong suy nghĩ và hành động. Vậy tính cách, vận mệnh và cuộc đời của người tuổi Ất Sửu sẽ diễn ra như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!

Xem Số Mệnh gửi tới độc giả công cụ xem bói theo khoa học tử vi để biết vận mệnh, công danh, tình duyên

 

Giai ma van menh nguoi tuoi At Suu theo Luc Thap Hoa Giap hinh anh

Nạp âm Lục Thập Hoa Giáp của Ất Sửu là Kim tự khô, Hỏa không thể khắc, Kim ẩn tàng. Nếu không có hình xung phá hại, chủ hiển quý.  

Kỵ Kỷ Sửu Tích lịch Hỏa, Kỷ Mùi Thiên thượng Hỏa. Phạm vào chủ một đời vất vả khổ cực.  

Ất Sửu là Chính ấn, có đại phúc đức, sinh vào hai mùa thu, đông chủ phú quý trường thọ, sinh vào mùa xuân, hạ, trong cát có hung. Nhập cách tất lập công hưởng phúc. Nếu phạm sát, mệnh chủ gian giảo.

Trong tử vi đẩu số Ngũ trụ có Giáp Tý, quý nhân trùng trùng, chủ cát lợi. Can chi tương sinh liên hoàn vẫn cần có Hỏa luyện, nếu không nhìn bề ngoài như quả táo ngon, bên trong đã bị hỏng. Hoặc tọa nguyệt trụ, mệnh chủ làm quan nhỏ, tài lộc ít.  

Lục Thập Hoa Giáp của Ất Sửu: Mệnh nữ lấy chồng nghèo khổ, chồng có tài năng nhưng lại không có tài lộc.  

Chi khác kỵ nhất có Dần, phạm Kiếp sát, Cô quả giống Thìn. Tuổi trẻ gia cảnh giàu có, trung niên thất bại, bán hết ruộng vườn, phạm pháp mất cha, gia bại nhân vong. Kỵ nhất nhật trụ là Mậu Dần Thành đầu Thổ.  

Chi khác có Sửu, vợ chồng duyên mỏng, nếu phạm Phá toái, Hoa cái, chỉ nên làm tăng ni. Chi khác có Mùi, con cái duyên mỏng.  

Phàm nạp âm đều kỵ gặp Không vong, duy Giáp Tý, Ất Sửu Hải trung Kim là không, do đó chi khác nếu có Tuất hoặc Hợi lại luận là cát. Đây gọi là Châu tàng uyên hải cách. Nhưng do Sửu mã tại Hợi, mã lạc Không vong, mà mã còn bị thụ hình, tuy luận là cát nhưng cũng phải vất vả bôn ba. Còn chủ bỏ mạng nơi đất khách quê người.  

Mệnh nữ ưa nhất nhật chi có Thân, có thể lấy được người chồng ưu tú giàu có mà con cái ngoan ngoãn giỏi giang.  

Mệnh nữ sẽ có một giai đoạn tình cảm gặp đau khổ, rất dễ phát sinh tư tưởng bi lụy chán chường.  

Nguyệt can hoặc can khác có Đinh, được Thực thần, chủ phú quý. Chi khác có Tý, đắc Quý nhân, chủ cát tường. Chi khác có Ngọ là người bất nghĩa, hôn nhân qua hai lần đò.  

Ất lộc tại Mão, chi khác có Mão là cát lợi, ưa nhất tọa thời chi. Chi khác có Thìn là phạm Dương nhẫn, chủ hung họa.  

Chi khác không ưa có Mùi, Tuất là phạm hình, chủ người tính cách nóng nảy, tự đánh giá mình quá cao, tự tin thái quá, tất gặp thất bại.  

Trong tử vi đẩu số, người mệnh Hải trung Kim là người hay xấu hổ, nhưng đối với cha mẹ vô cùng hiếu thuận.  

Gặp năm Ngọ, Mùi thường trong nhà không yên ổn, không hại đến bản thân cũng hại đến người nhà.  

Người sinh năm Ất Sửu chọn bạn đời chớ nên gặp người sinh năm Canh, Tân. Nên tìm người sinh năm Mậu, Kỷ.