Lục Thập Hoa Giáp là gì? Bảng tra 60 Hoa Giáp chính xác và chi tiết
Từ xa xưa, con người đã luôn tìm kiếm cách để hiểu rõ hơn về vận mệnh, tính cách và những quy luật tác động đến cuộc sống của mình. Trong các hệ thống luận đoán phương Đông, Lục Thập Hoa Giáp được xem là một phương pháp tinh vi, kết hợp giữa Thiên Can – Địa Chi và Ngũ Hành để tạo ra 60 tổ hợp mang những đặc điểm riêng biệt. Không chỉ giúp con người hiểu rõ hơn về bản thân, Lục Thập Hoa Giáp còn được ứng dụng trong việc dự đoán vận hạn, xem xét sự tương hợp – xung khắc của từng cá nhân với môi trường xung quanh, từ đó đưa ra những hướng đi phù hợp trong cuộc sống.
Mỗi tổ hợp trong Lục Thập Hoa Giáp đều mang ý nghĩa riêng, phản ánh những đặc điểm về số mệnh, tính cách cũng như xu hướng phát triển của con người theo từng năm sinh. Không chỉ được sử dụng trong tử vi – phong thủy, hệ thống này còn góp phần quan trọng trong việc chọn ngày tốt, xem tuổi hợp tác làm ăn, kết hôn hay thậm chí ứng dụng trong việc đặt tên theo ngũ hành để cân bằng mệnh lý. Nhờ vậy, Lục Thập Hoa Giáp không chỉ đơn thuần là một học thuyết lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn, giúp con người điều chỉnh và tối ưu hóa cuộc sống của mình.
Vậy Lục Thập Hoa Giáp thực chất là gì? Nó có ảnh hưởng như thế nào đến vận mệnh con người? Làm sao để ứng dụng hệ thống này một cách hiệu quả trong đời sống? Hãy cùng Xem Số Mệnh khám phá chi tiết về từng tổ hợp Can Chi, cách vận dụng Lục Thập Hoa Giáp để hiểu rõ hơn về bản thân cũng như tìm kiếm những hướng đi thuận lợi nhất trong cuộc sống.
1. Lục Thập Hoa Giáp là gì?
Cùng Xem Số Mệnh cắt nghĩa các thuật ngữ cơ bản: "Lục Thập" nghĩa là 60. "Hoa Giáp" nghĩa đen là một chu kỳ hoa nở, chu kỳ vận hành của 12 con giáp. Hiểu cách đơn giản hơn, Hoa giáp chính là chu kỳ vận hành của các con giáp, hay chính là vòng tuần hoàn của các con giáp bắt đầu từ Giáp Tý đến cuối cùng là Quý Hợi kết thúc một vòng tuần hoàn (rồi lại tiếp tục quay trở lại Giáp Tý bắt đầu một chu kỳ tuần hoàn mới). Từ "hoa" ở đây với ý nghĩa như một mùa hoa nở (chỉ chu kỳ tuần hoàn quay trở lại sau khi kết thúc). Người ta còn gọi lục thập hoa giáp là 60 Giáp Tý. Vậy tóm lại, Lục thập hoa giáp là sự kết hợp 6 chu kỳ hàng can với 5 chu kỳ hàng chi thành hệ 60. Theo chu kỳ này, 1 vòng 60 năm được bắt đầu từ Giáp Tý đến Quý Hợi. Từ năm thứ 61 lại quay về Giáp Tý, năm thứ 121,181... cũng quay trở lại Giáp Tý.
2. Bảng tra Lục thập hoa giáp cơ bản
Bảng dưới đây là liệt kê toàn bộ 60 hoa giáp và tính chất ngũ hành tương ứng, trên cơ sở đó ta có thể tính được sự sinh khắc của các hoa giáp, tính tuổi xung khắc của 60 hoa giáp.
Số |
Ngày tháng năm |
Ngũ hành |
Tuổi xung khắc |
1 |
Vàng trong biển (Kim) |
Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Canh Thân |
|
2 |
Kỷ Mùi, Quý Mùi, Tân Mão, Tân Dậu |
||
3 |
Lửa trong lò (Hỏa) |
Giáp Thân, Nhâm Thân, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn |
|
4 |
Ất Dậu, Quý Dậu, Quý Tỵ, Quý Hợi |
||
5 |
Gỗ trong rừng (Mộc) |
Canh Tuất, Bính Tuất |
|
6 |
Tân Hợi, Đinh Hợi |
||
7 |
Ðất ven đường (Thổ) |
Nhâm Tý, Bính Tý, Giáp Thân, Giáp Dần |
|
8 |
Quý Sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu, Ất Mão |
||
9 |
Sắt đầu kiếm (Kim) |
Bính Dần, Canh Dần, Bính Thân |
|
10 |
Ðinh Mão, Tân Mão, Đinh Dậu |
||
11 |
Lửa trên đỉnh núi (Hỏa) |
Nhâm Thìn, Canh Thìn, Canh Tuất |
|
12 |
Quý Tỵ, Tân Tỵ, Tân Hợi |
||
13 |
Nước dưới lạch (Thủy) |
Canh Ngọ, Mậu Ngọ |
|
14 |
Tân Mùi, Kỷ Mùi |
||
15 |
Ðất đầu thành (Thổ) |
Canh Thân, Giáp Thân |
|
16 |
Tân Dậu, Ất Dậu |
||
17 |
Kim bạch lạp (Kim) |
Giáp Tuất, Mậu Tuất, Giáp Thìn |
|
18 |
Ất Hợi, Kỷ Hợi, Ất Tỵ |
||
19 |
Gỗ dương liễu (Mộc) |
Giáp Tý, Canh Tý, Bính Tuất, Bính Thìn |
|
20 |
Ất Sửu, Tân Sửu, Đinh Hợi, Đinh Tỵ |
||
21 |
Nước trong khe (Thủy) |
Mậu Dần, Bính Dần, Canh Ngọ, Canh Tý |
|
22 |
Kỷ Mão, Đinh Mão, Tân Mùi, Tân Sửu |
||
23 |
Ðất trên mái nhà (Thổ) |
Mậu Thìn, Nhâm Thìn, Nhâm Ngọ, Nhâm Tý |
|
24 |
Kỷ Tỵ, Quý Tỵ, Quí Mùi, Quý Sửu |
||
25 |
Lửa trong chớp (Hỏa ) |
Bính Ngọ, Giáp Ngọ |
|
26 |
Ðinh Mùi, Ất Mùi |
||
27 |
Gỗ tùng bách (Mộc) |
Nhâm Thân, Mậu Thân, Giáp Tý, Giáp Ngọ |
|
28 |
Quý Dậu, Kỷ Dậu, Ất Sửu, Ất Mùi |
||
29 |
Nước giữa dòng (Thủy) |
Bính Tuất, Giáp Tuất, Bính Dần |
|
30 |
Ðinh Hợi, Ất Hợi, Đinh Mão |
||
31 |
Vàng trong cát (Kim) |
Mậu Tý, Nhâm Tý, Canh Dần, Nhâm Dần |
|
32 |
Kỷ Sửu, Quý Sửu, Tân Mão, Tân Dậu |
||
33 |
Lửa chân núi (Hỏa) |
Giáp Dần, Nhâm Thân, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn |
|
34 |
Ất Mão, Quý Mão, Quý Tỵ, Quý Hợi |
||
35 |
Gỗ đồng bằng (Mộc) |
Canh Thìn, Bính Thìn |
|
36 |
Tân Tỵ, Đinh Tỵ |
||
37 |
Ðất trên vách (Thổ) |
Nhâm Ngọ, Bính Ngọ, Giáp Thân, Giáp Dần |
|
38 |
Quý Mùi, Đinh Mùi, Ất Dậu, Ất Mão |
||
39 |
Bạch kim (Kim) |
Canh Thân, Bính Thân, Bính Dần |
|
40 |
Tân Dậu, Đinh Dậu, Đinh Mão |
||
41 |
Lửa đèn (Hỏa) |
Nhâm Tuất, Canh Tuất, Canh Thìn |
|
42 |
Quý Hợi, Tân Hợi, Tân Tỵ |
||
43 |
Nước trên trời (Thủy) |
Mậu Tý, Canh Tý |
|
44 |
Kỷ Sửu, Tân Sửu |
||
45 |
Ðất vườn rộng (Thổ) |
Canh Dần, Giáp Dần |
|
46 |
Tân Mão, Ất Mão |
||
47 |
Vàng trang sức (Kim) |
Giáp Thìn, Mậu Thìn, Giáp Tuất |
|
48 |
Ất Tỵ, Kỷ Tỵ, Ất Hợi |
||
49 |
Gỗ dâu (Mộc) |
Giáp Ngọ, Canh Ngọ, Bính Tuất, Bíkỷnh Thìn |
|
50 |
Ất Mùi, Tân Mùi, Đinh Hợi, Đinh Tỵ |
||
51 |
Nước giữa khe lớn (Thủy) |
Mậu Thân, Bính Thân, Canh Ngọ, Canh Tý |
|
52 |
Kỷ Dậu, Đinh Dậu, Tân Mùi, Tân Sửu |
||
53 |
Ðất trong cát (Thổ) |
Mậu Tuất, Nhâm Tuất, Nhâm Ngọ, Nhâm Tý |
|
54 |
Kỷ Hợi, Quý Hợi, Quý Sửu, Quý Mùi |
||
55 |
Lửa trên trời (Hỏa) |
Bính Tý, Giáp Tý |
|
56 |
Ðinh Sửu, Ất Sửu |
||
57 |
Gỗ thạch lựu (Mộc) |
Nhâm Dần, Mậu Dần, Giáp Tý, Giáp Ngọ |
|
58 |
Quý Mão, Kỷ Mão, Ất Sửu, Ất Mùi |
||
59 |
Nước giữa biển (Thủy) |
Bính Thìn, Giáp Thìn, Bính Thân, Bính Dần |
|
60 |
Ðinh Tỵ, Ất Tỵ, Đinh Mão, Đinh Dậu |
3. Bảng Lục thập hoa giáp kết hợp ngũ hành nạp âm và cung mệnh
Dưới đây là bảng tra về ngũ hành, cung mệnh nam nữ các tuổi từ 1950 đến 2030.
Về xem mệnh ngũ hành theo tuổi, bạn có thể tìm hiểu chi tiết tại bài viết này:
4. Nguồn gốc hình thành 60 Hoa Giáp
Lục Thập Hoa Giáp được hình thành dựa trên hệ thống Can Chi, một trong những nền tảng quan trọng của lịch pháp và tử vi phương Đông. Hệ thống này bao gồm 10 Thiên Can và 12 Địa Chi, khi kết hợp theo một quy luật nhất định sẽ tạo thành 60 tổ hợp khác nhau, gọi là Lục Thập Hoa Giáp (hay còn được biết đến với tên gọi Lục Thập Giáp Tý, vì tổ hợp đầu tiên bắt đầu từ Giáp Tý).
- 10 Thiên Can gồm: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
- 12 Địa Chi gồm: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
Quy luật kết hợp của Can và Chi tuân theo trình tự nhất định: Một vòng Can Chi đầy đủ sẽ kéo dài 60 năm, bởi vì khi lần lượt ghép 10 Thiên Can với 12 Địa Chi, cứ hết một chu kỳ Can thì Chi vẫn chưa kết thúc, và phải đến lần ghép thứ 60 thì tổ hợp mới quay về điểm xuất phát là Giáp Tý.
Hệ thống Lục Thập Hoa Giáp không chỉ đơn thuần là một phương pháp ghi nhớ thời gian mà còn mang ý nghĩa sâu xa về ngũ hành, âm dương, và sự ảnh hưởng đến vận mệnh con người. Mỗi cặp Can Chi sẽ có một hành riêng trong ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ) và mang những đặc tính riêng biệt, giúp con người luận đoán về tính cách, số mệnh, cũng như sự biến đổi của vũ trụ theo chu kỳ 60 năm.
5. Ứng dụng của 60 Hoa Giáp
Lục Thập Hoa Giáp không chỉ là một hệ thống ghi nhớ thời gian mà còn có ứng dụng sâu rộng trong nhiều lĩnh vực của đời sống, đặc biệt là trong tử vi, phong thủy, và dự đoán vận mệnh. Dưới đây là những ứng dụng quan trọng của hệ thống 60 Hoa Giáp:
Xem tuổi và luận đoán vận mệnh
- Lục Thập Hoa Giáp được dùng để xác định tuổi âm lịch dựa trên năm sinh, từ đó giúp luận đoán về tính cách, số mệnh và các yếu tố ngũ hành liên quan đến từng người.
- Trong tử vi, mỗi tuổi Hoa Giáp có một hành riêng trong ngũ hành, kết hợp với Thiên Can – Địa Chi giúp giải mã sự tương hợp, tương khắc giữa con người với môi trường sống.
Xem ngày tốt – xấu, chọn thời điểm quan trọng
- Hệ thống Can Chi là nền tảng để tính toán ngày tốt – xấu, giúp chọn lựa thời điểm thích hợp để thực hiện các công việc trọng đại như cưới hỏi, khai trương, động thổ, xuất hành…
- Dựa vào sự tương sinh – tương khắc giữa Can Chi và ngũ hành, người ta có thể xác định được những ngày đại cát hoặc kiêng kỵ đối với từng việc.
Tính toán lịch pháp – Lịch Can Chi
- Hệ thống 60 Hoa Giáp là nền tảng để xác định năm, tháng, ngày, giờ trong lịch âm (âm dương lịch).
- Lịch Can Chi được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, thiên văn học, giúp con người nắm bắt quy luật thời tiết, mùa màng và các hiện tượng tự nhiên.
Ứng dụng trong phong thủy và cải vận
- Lục Thập Hoa Giáp có vai trò quan trọng trong phong thủy, giúp xác định hướng nhà, phương vị, lựa chọn màu sắc, vật phẩm phong thủy phù hợp với bản mệnh.
- Khi gặp vận hạn, người ta cũng dựa vào tuổi Hoa Giáp để tìm cách hóa giải xung khắc, kích hoạt tài lộc và cải thiện vận mệnh.
Nhờ vào sự chính xác và ý nghĩa sâu sắc, Lục Thập Hoa Giáp đã trở thành một hệ thống quan trọng trong việc dự đoán vận mệnh, chọn ngày lành tháng tốt và cân bằng phong thủy, giúp con người có những quyết định sáng suốt hơn trong cuộc sống.
6. Luận mệnh từng tuổi theo Lục Thập Hoa Giáp
Trong hệ thống Lục Thập Hoa Giáp, mỗi tuổi tương ứng với một tổ hợp Thiên Can – Địa Chi, tạo nên đặc điểm riêng biệt về vận mệnh, cát hung, tính cách và xu hướng phát triển của từng người. Dưới đây là một số ví dụ điển hình về cách luận giải vận mệnh theo từng Hoa Giáp:
Giáp Tý (Mệnh Hải Trung Kim)
- Thiên Can Giáp (Mộc) kết hợp với Địa Chi Tý (Thủy) tạo nên sự thông minh, lanh lợi, có tài ăn nói và giao tiếp tốt.
- Tọa Chính Ấn, người tuổi này thường có chí tiến thủ, học hành xuất sắc, tư duy sắc bén, thích hợp với các công việc liên quan đến nghiên cứu, văn hóa, giáo dục.
- Mệnh Hải Trung Kim (vàng dưới biển) mang ý nghĩa nội lực mạnh mẽ, kiên trì, nhưng cần trải qua thử thách mới phát huy được tài năng.
Nhâm Thìn (Mệnh Trường Lưu Thủy)
- Nhâm Thủy tọa Địa Chi Thìn (Thổ), thân vượng, tọa Kiếp Tài sinh Thực, tạo thành cục diện Thực Thần chế Sát, chủ về sự quyền quý, dễ đạt được công danh sự nghiệp.
- Nếu sinh vào giờ Hợi, được gọi là "rồng về biển rộng", có số đại phú đại quý, gặp nhiều cơ hội phát triển trong đời.
- Nếu sinh vào buổi trưa, bị xem là "rồng hạ đẳng", dễ gặp trắc trở, cần kiên trì mới đạt thành công.
Mậu Ngọ (Mệnh Thiên Thượng Hỏa)
- Mậu Thổ kết hợp với Ngọ Hỏa, tạo thành thế cục Hỏa sinh Thổ, chủ về người có ý chí mạnh mẽ, nhiệt huyết, dũng cảm, nhưng đôi khi nóng nảy và cứng đầu.
- Mệnh Thiên Thượng Hỏa (lửa trên trời) mang ý nghĩa rực rỡ, có năng lượng lớn, thích hợp với những nghề liên quan đến lãnh đạo, quân sự, chính trị hoặc nghệ thuật.
Kỷ Hợi (Mệnh Bình Địa Mộc)
- Kỷ Thổ tọa Hợi Thủy, chủ về sự ôn hòa, hiền lành, dễ gần nhưng thiếu sự quyết đoán.
- Mệnh Bình Địa Mộc (cây trên đồng bằng), mang đặc điểm của người kiên trì, chậm mà chắc, nếu biết kiên trì theo đuổi mục tiêu thì dễ thành công.
- Người tuổi này hợp với các ngành liên quan đến đất đai, nông nghiệp, giáo dục hoặc nghệ thuật.
Cách luận mệnh theo Lục Thập Hoa Giáp. Mỗi tuổi có sự phối hợp giữa Can – Chi khác nhau, tạo nên sự đa dạng về tính cách, vận số, công danh và sự nghiệp. Để hiểu rõ hơn về vận mệnh của từng Hoa Giáp, cần kết hợp với các yếu tố như giờ sinh, bát tự, ngũ hành nạp âm để có cái nhìn toàn diện và chính xác hơn.
7. Số mệnh đặc trưng của 60 Hoa Giáp trong tử vi đẩu số
Trong bộ môn huyền học Tử vi Đẩu số, mỗi tuổi thuộc Lục Thập Hoa Giáp đều mang một số mệnh riêng biệt, chịu ảnh hưởng của Thiên Can – Địa Chi, Ngũ hành nạp âm, cũng như các yếu tố thiên thời, địa lợi, nhân hòa. Mệnh cục của từng Hoa Giáp không chỉ phản ánh tính cách mà còn thể hiện rõ nét đường công danh, sự nghiệp, tình duyên và hậu vận.
Ví dụ, người sinh năm Ất Sửu (Trâu dưới nước), có Thiên Can Ất (Mộc), Địa Chi Sửu (Thổ), ngũ hành nạp âm thuộc Hải Trung Kim (Vàng dưới biển). Những người mang mệnh này thường có tính cách khảng khái, thẳng thắn, chính trực, yêu thích sự nhẹ nhàng, thanh tao, nhưng đôi khi cũng khá bảo thủ. Trong cuộc đời, thời thơ ấu dễ gặp tai ương, có thể cha mẹ phải cầu cúng nhiều để hóa giải hạn. Về tình duyên, người tuổi này thường có duyên mà khó có phận, vợ chồng dễ xảy ra mâu thuẫn, tình cảm nhạt dần theo thời gian. Nữ giới tuổi Ất Sửu thường cô độc, ít dựa dẫm vào gia đình, nhưng lại là mẫu người hiền lương, đoan chính, trong sạch, có thể gánh vác trách nhiệm lớn.
Một ví dụ khác là người sinh năm Nhâm Ngọ (Ngựa trong quân), với Thiên Can Nhâm (Thủy), Địa Chi Ngọ (Hỏa), nạp âm thuộc Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu). Những người thuộc Hoa Giáp này có tính cách cần kiệm, thực tế, kiên trì, nhưng đôi khi hơi đa cảm và thiếu quyết đoán. Gia đạo dễ gặp biến cố, cha mẹ có thể gặp tai ương, bản thân cũng khó tránh khỏi tai ách trong đời. Về tài vận, thời trẻ tuy có tiền nhưng khó giữ, cuộc sống trải qua nhiều thăng trầm, phải học cách kiểm soát tài chính để không rơi vào cảnh hao tài. Tuy nhiên, về hậu vận, vận mệnh chuyển biến tích cực, tài sản dần tích lũy được nhiều, cuộc sống ổn định và sung túc hơn. Đặc biệt, nữ giới tuổi Nhâm Ngọ thường có khả năng quán xuyến gia đình, là người vượng phu ích tử, giúp chồng con sự nghiệp hưng thịnh.
Như vậy, mỗi tuổi trong Lục Thập Hoa Giáp mang một số phận riêng biệt, với những nét đặc trưng về tính cách, sự nghiệp, tình duyên và hậu vận. Tuy nhiên, để hiểu chính xác hơn về vận trình một đời, cần phải kết hợp với Bát tự (giờ, ngày, tháng, năm sinh), Cục mệnh, và vận hạn từng giai đoạn để có cái nhìn đầy đủ và chính xác hơn.
8. Bài thơ Lục thập hoa giáp
Dưới đây là bài thơ về Lục Thập Hoa Giáp, giúp bạn dễ dàng ghi nhớ nạp âm của 60 tuổi theo hệ Can Chi. Mỗi cặp Thiên Can – Địa Chi đều có một mệnh ngũ hành riêng, phản ánh tính chất đặc trưng của từng tuổi. Mời bạn cùng tham khảo:
Chào Giáp Tý mang mệnh Hải Trung Kim
Vàng đáy biển ngàn năm sau Ất Sửu
Lư Trung Hỏa, Bính Dần nên gắng chịu
Lửa trong lò, Đinh Mão cứ lặng nhìn
Đại Lâm Mộc, mây vần vũ Mậu Thìn
Cây rừng già, Kỷ Tỵ cùng bám trụ
Lộ Bàng Thổ, Canh Ngọ thêm vui thú
Đất bên đường, Tân Mùi rất băn khoăn
Kiếm Phong Kim đi cùng với Nhâm Thân
Vàng chuôi kiếm, Quý Dậu đừng tất bật
Sơn Đầu Hỏa soi đường cho Giáp Tuất
Lửa trên núi, Ất Hợi rực bốn phương
Chào Bính Tý với mạng Thủy Hạ Trường
Nước khe suối quanh năm cùng Đinh Sửu
Thành Đầu Thổ! Mậu Dần nghe dìu dịu
Đất đắp thành, Kỷ Mão gắng giữ gìn
Bạch Lạp Kim đi suốt với Canh Thìn
Vàng sáp ong, Tân Tỵ thêm giàu có
Dương Liễu Mộc tỏa bóng che Nhâm Ngọ
Gỗ cây Dương, Quý Mùi hãy chuyên cần
Tuyền Trung Thủy làm mát mẻ Giáp Thân
Nước khe suối, Ất Dậu thêm bát ngát
Ốc Thượng Thổ che nắng mưa Bính Tuất
Đất nóc nhà, Đinh Hợi đợi xuân sang
Tích Lịch Hỏa, Mậu Tý chớ vội vàng
Lửa sấm sét, Kỷ Sửu nào đơn độc
Năm Canh Dần gắn cùng Tùng Bách Mộc
Gỗ Tùng Bách, Tân Mão rất dịu hiền
Trường Lưu Thủy tưới mát khắp Nhâm Thìn
Nước chảy mạnh, Quý Tỵ trông vò võ
Sa Trung Kim kết với chàng Giáp Ngọ
Vàng trong cát, Ất Mùi chớ phân vân
Sơn Hạ Hỏa sưởi ấm cùng Bính Thân
Lửa trên núi, Đinh Dậu nghe dào dạt
Bình Địa Mộc làm mát lòng Mậu Tuất
Cây đồng bằng, Kỷ Hợi tha hồ ăn
Bích Thượng Thổ, Canh Tý bám vách ngăn
Đất tò vò, Tân Sửu luôn thao thức
Kim Bạch Kim, Nhâm Dần nghe rạo rực
Vàng pha bạc, Quý Mão cố giữ mình
Phúc Đăng Hỏa mênh mang cùng Giáp Thìn
Lửa ngọn đèn, sáng soi năm Ất Tỵ
Chào Bính Ngọ đeo hành Thiên Hà Thủy
Nước trên trời, Đinh Mùi giải Sông Ngân
Đại Trạch Thổ xây đắp cho Mậu Thân
Đất nền nhà, Kỷ Dậu thêm tươi mát
Thoa Xuyến Kim tô đẹp cho Canh Tuất
Vàng trang sức, Tân Hợi đeo đầy mình
Tang Đố Mộc, Nhâm Tý thật hữu tình
Gỗ cây Dâu, nhờ sức bền Quý Sửu
Giáp Dần ơi, vui chung Đại Khê Thủy
Nước khe lớn, Ất Mão như đang vờn
Sa Trung Thổ, Bính Thìn tọa chon von
Đất pha cát, Đinh Tỵ thêm giàu có
Thiên Thượng Hỏa sáng bừng lên Mậu Ngọ
Lửa trên trời, Kỷ Mùi chớ kêu van
Thạch Lựu Mộc, ngàn năm với Canh Thân
Cây trên đá, Tân Dậu cất tiếng hát
Đại Hải Thủy nghe dạt dào Nhâm Tuất
Nước biển khơi, Quý Hợi vững tay chèo
Bài thơ trên giúp bạn dễ dàng ghi nhớ Lục Thập Hoa Giáp, mỗi cặp Can Chi không chỉ mang ý nghĩa về năm sinh mà còn phản ánh tính cách, vận mệnh của con người. Hãy học thuộc để vận dụng trong luận đoán tử vi và phong thủy nhé!