Hướng dẫn an sao Tử Vi đầy đủ và dễ hiểu theo đúng học lý

An sao tử vi là bước quan trọng để tạo lập lá số tử vi của mỗi người. Khi biết cách an được các sao, đương số có thể luận giải chuẩn xác về số mệnh của mình hơn.

 0  8
Hướng dẫn an sao Tử Vi đầy đủ và dễ hiểu theo đúng học lý

Trong Tử Vi Đẩu Số, muốn luận đoán vận mệnh con người một cách chính xác thì trước hết lá số phải được lập đúng, và cốt lõi của việc lập lá số chính là an sao Tử Vi. An sao không đơn thuần là việc đặt các sao vào 12 cung, mà là quá trình vận dụng học lý âm dương – ngũ hành – can chi để xác định đúng vị trí của từng chính tinh và phụ tinh, từ đó hình thành nên toàn bộ cấu trúc vận mệnh của một đời người.

Đối với người mới học, an sao Tử Vi thường bị xem là phần khó, rối và dễ nhầm lẫn, nhất là khi tiếp cận qua sách cổ hoặc các bảng an sao thiếu giải thích. Tuy nhiên, nếu hiểu đúng bản chất và nắm được trình tự an sao chuẩn mực, người học sẽ thấy rằng an sao là một hệ thống có quy luật rõ ràng, logic chặt chẽ và hoàn toàn có thể tự thực hành.

Chính vì vậy, bài viết này được biên soạn nhằm hệ thống hóa toàn bộ quá trình an sao Tử Vi theo đúng học lý truyền thống, đồng thời trình bày lại bằng ngôn ngữ dễ hiểu, mạch lạc và sát thực tế, giúp người đọc từng bước nắm vững cách an sao, tự lập lá số cho mình hoặc cho người khác, và tạo nền tảng vững chắc cho việc luận đoán Tử Vi sau này.

1. Cách an sao tử vi đơn giản và chính xác nhất

Trong Tử Vi Đẩu Số, an sao Tử Vi là quá trình xác định và đặt vị trí các sao (bao gồm chính tinh, trung tinh, phụ tinh và bàng tinh) vào 12 cung trên lá số, dựa theo năm, tháng, ngày, giờ sinh âm lịch và giới tính của đương số.

Nói một cách ngắn gọn, an sao chính là bước “xây dựng khung vận mệnh” cho lá số Tử Vi. Khi các sao đã được an đúng vị trí, người luận số mới có cơ sở để phân tích tính cách, hoàn cảnh sống, công danh, tài lộc, tình duyên, phúc thọ và các giai đoạn vận hạn trong cuộc đời.

Việc an sao trong Tử Vi không thực hiện tùy ý, mà phải tuân theo những quy tắc cố định đã được hệ thống hóa trong học lý Tử Vi Đẩu Số, như:
an Cung Mệnh – Cung Thân, an 14 chính tinh, rồi đến các nhóm sao theo Can – Chi, theo năm sinh, theo tháng, theo ngày và theo giờ sinh. Mỗi nhóm sao có phương pháp an riêng, sai một bước có thể làm lệch toàn bộ trục luận đoán của lá số.

An sao là bước nền tảng để lập một lá số hoàn chỉnh. Đây là quá trình xác định vị trí tọa thủ của các chính tinh, phụ tinh và bàng tinh vào từng cung trên lá số, dựa trên các dữ liệu cơ bản như năm – tháng – ngày – giờ sinh âm lịch và giới tính của đương số. Việc an sao đúng hay sai ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình luận đoán về tính cách, công danh, tài lộc, phúc phận và các vận hạn trong cuộc đời.

Do đó, an sao Tử Vi không chỉ là thao tác kỹ thuật, mà còn đòi hỏi người học phải nắm vững nguyên tắc học lý, quy luật vận hành của các sao và mối quan hệ giữa chúng. Chỉ cần sai lệch một bước nhỏ trong quá trình an sao, lá số có thể bị lệch trục, dẫn đến việc luận giải thiếu chính xác hoặc hiểu sai vận mệnh của đương số.

2. Các yếu tố cần thiết khi an sao tử vi

Khi an sao tử vi, để đảm bảo độ chính xác và đầy đủ, cần phải dựa vào các yếu tố sau:

  • Giờ, ngày, tháng, năm sinh: Đây là yếu tố cơ bản và quan trọng nhất trong việc lập lá số tử vi. Sai sót nhỏ trong giờ sinh có thể dẫn đến việc an sao không đúng và làm thay đổi kết quả luận đoán.
  • Giới tính: Giới tính của đương số (nam hoặc nữ) cũng ảnh hưởng đến cách an sao và vận hạn.

2.1. Bố cục của lá số

Một lá số Tử Vi hoàn chỉnh được cấu thành từ hai phần chính là Thiên bàn và Địa bàn, liên kết chặt chẽ với nhau để phản ánh đầy đủ vận mệnh của một con người. Có thể hiểu một cách hình tượng rằng, Thiên bàn là phần “gốc” của lá số, còn Địa bàn là phần “biểu hiện” của vận mệnh trong từng lĩnh vực cụ thể của cuộc sống.

bố cục một lá số tử vi

Thiên bàn nằm ở vị trí trung tâm của lá số, là nơi ghi nhận những thông tin nền tảng và bất biến của đương số. Tại đây thể hiện các dữ liệu cơ bản như họ tên, ngày tháng năm sinh, giờ sinh, cùng các yếu tố học lý quan trọng gồm âm dương bản mệnh, bản mệnh ngũ hành, cục mệnh, chủ mệnh, chủ thân. Ngoài ra, thiên bàn còn cho biết thân cư tại cung nào, lai nhân cung, cân lượng, cũng như năm và tháng đang được dùng để xem hạn. Những thông tin này chính là cơ sở để an sao và luận đoán toàn bộ lá số về sau.

Bao quanh thiên bàn là Địa bàn, gồm 12 cung được sắp xếp theo thứ tự cố định của Tử Vi Đẩu Số. Mỗi cung đại diện cho một phương diện cụ thể trong đời sống, như mệnh, tài lộc, công danh, hôn nhân, con cái, sức khỏe, phúc đức… Tuy cùng một hệ thống 12 cung, nhưng vị trí các cung trong địa bàn sẽ thay đổi tùy theo giờ sinh và cục mệnh của từng người, vì vậy không có hai lá số nào hoàn toàn giống nhau.

Trong mỗi cung của địa bàn sẽ thể hiện đầy đủ các yếu tố cấu thành lá số, bao gồm tên cung, vị trí cung, các chính tinh tọa thủ, các phụ tinh hội chiếu, cùng đại hạn, tiểu hạn và các yếu tố hạn vận liên quan. Sự phối hợp giữa các sao trong từng cung, kết hợp với thiên bàn, chính là căn cứ để người học Tử Vi luận giải cát – hung, thịnh – suy của từng giai đoạn cuộc đời.

2.2. Xác định vị trí cung Mệnh

Bước tiếp theo để an sao tử vi chính là xác định cung Mệnh. Để an cung Mệnh, ta dựa vào tháng sinh và giờ sinh âm lịch.

Trong 12 ô Địa bàn, cung Dần ứng với tháng 1, ta bắt đầu lần lượt đếm từ tháng 1 đến tháng sinh của đương số theo chiều thuận kim đồng hồ. Dừng ở cung nào thì cung đó là vị trí của giờ Tý. Tiếp tục, từ cung giờ Tý đó, đếm nghịch chiều kim đồng hồ cho đến giờ sinh của đương số ta an cung Mệnh.

Sau đó ta an sẽ 11 cung còn lại theo chiều thuận hoặc nghịch tùy vào từng người, theo chiều nào cũng được.

Cung Mệnh > Huynh ĐệPhu Thê > Tử Tức > Tài Bạch > Tật Ách > Thiên Di > Nô Bộc > Quan Lộc > Điền Trạch > Phúc Đức > Phụ Mẫu.

Ví dụ: Đương số sinh vào tháng 8 âm lịch, giờ Dậu.

Trước hết, ta lấy cung Dần làm mốc tháng Giêng. Từ cung Dần, tiến hành đếm thuận theo chiều kim đồng hồ đến tháng sinh của đương số. Đếm từ tháng 1 (cung Dần) đến tháng 8, ta dừng lại tại cung Dậu. Khi đó, cung Dậu chính là vị trí của giờ Tý.

Tiếp theo, từ cung Dậu, ta đếm ngược theo chiều kim đồng hồ theo thứ tự 12 địa chi của giờ sinh: Tý → Sửu → Dần → Mão → Thìn → Tỵ → Ngọ → Mùi → Thân → Dậu. Khi đếm đến giờ Dậu, ta dừng lại tại cung Tỵ. Như vậy, cung Tỵ chính là cung Mệnh của đương số.

2.3. Xác định cục lá số

Trước khi an các sao trong Tử Vi, cần xác định chính xác cục của lá số. Cục được xác định bằng cách lấy Thiên Can năm sinh phối hợp với vị trí cung Mệnh được an trên địa bàn 12 cung, từ đó suy ra cục tương ứng.

Với người có Thiên Can Giáp hoặc Kỷ, nếu cung Mệnh an tại Tý hoặc Sửu thì lá số thuộc Thủy Nhị Cục; nếu an tại Dần hoặc Mão thì thuộc Hỏa Lục Cục; nếu an tại Thìn hoặc Tỵ thì là Mộc Tam Cục; an tại Ngọ hoặc Mùi là Thổ Ngũ Cục; an tại Thân hoặc Dậu thì thuộc Kim Tứ Cục; còn nếu an tại Tuất hoặc Hợi thì lại thuộc Hỏa Lục Cục.

Đối với người mang Thiên Can Ất hoặc Canh, khi cung Mệnh an tại Tý – Sửu sẽ thuộc Hỏa Lục Cục; an tại Dần – Mão là Thổ Ngũ Cục; an tại Thìn – Tỵ là Kim Tứ Cục; an tại Ngọ – Mùi là Mộc Tam Cục; an tại Thân – Dậu là Thủy Nhị Cục; và an tại Tuất – Hợi thì thuộc Thổ Ngũ Cục.

Người sinh năm có Thiên Can Bính hoặc Tân, nếu cung Mệnh an ở Tý – Sửu thì thuộc Thổ Ngũ Cục; an tại Dần – Mão là Mộc Tam Cục; an tại Thìn – Tỵ là Thủy Nhị Cục; an tại Ngọ – Mùi là Kim Tứ Cục; an tại Thân – Dậu là Hỏa Lục Cục; và an tại Tuất – Hợi thì thuộc Mộc Tam Cục.

Với Thiên Can Đinh  hoặc Nhâm, nếu cung Mệnh an tại Tý – Sửu thì lá số thuộc Mộc Tam Cục; an tại Dần – Mão là Kim Tứ Cục; an tại Thìn – Tỵ là Hỏa Lục Cục; an tại Ngọ – Mùi là Thủy Nhị Cục; an tại Thân – Dậu là Thổ Ngũ Cục; và an tại Tuất – Hợi thì thuộc Kim Tứ Cục.

Cuối cùng, người mang Thiên Can Mậu hoặc Quý, nếu cung Mệnh an tại Tý – Sửu thì thuộc Kim Tứ Cục; an tại Dần – Mão là Thủy Nhị Cục; an tại Thìn – Tỵ là Thổ Ngũ Cục; an tại Ngọ – Mùi là Hỏa Lục Cục; an tại Thân – Dậu là Mộc Tam Cục; và an tại Tuất – Hợi thì thuộc Thủy Nhị Cục.

Để minh họa, xét một người sinh năm 1987 (Đinh Mão), Thiên Can là Đinh. Sau khi lập lá số, xác định được cung Mệnh an tại cung Thân. Đối chiếu theo quy tắc định cục, Thiên Can Đinh kết hợp với cung Mệnh an tại Thân cho ra Thổ Ngũ Cục. Như vậy, cục của lá số trong trường hợp này là Thổ Ngũ Cục, làm căn cứ để tiếp tục an sao và luận đoán vận trình về sau.

3. Hướng dẫn cách an sao tử vi chi tiết nhất

Để an các sao tử vi, ta cần an 14 sao chính tinh trước.

3.1. An sao chính tinh

Để an được 14 chính tinh, ta cần tìm vị trí của sao Tử Vi, cụ thể như sau:

Sao Tử Vi được an dựa vào ngày sinh của đương số và số cục được ghi ở phần trung tâm lá số. Trong tử vi có 5 cục bao gồm:

  • Thủy Nhị Cục: Số cục là 2
  • Mộc Tam Cục: Số cục là 3
  • Kim Tứ Cục: Số cục là 4
  • Thổ Ngũ Cục: Số cục là 5
  • Hỏa Lục Cục: Số cục là 6

– Lấy ngày sinh chia cho số cục được ghi trong lá số.

– Nếu chia hết thì bắt đầu từ cung Dần trong lá số, ta đếm là số 1 và đếm theo chiều thuận kim đồng hồ qua từng cung đến số kết quả đã được chia thì dừng lại và an sao Tử Vi tại cung ấy.

Ví dụ: Ngày sinh là 15 và số cục là Mộc tam cục (là số 3) = 15/3 = 5. Vậy từ cung Dần đếm là số 1, cung tiếp theo đếm số 2, cứ đếm tiếp tục qua mỗi cung đến số 5 thì dừng lại và an Tử Vi.

– Nếu không chia hết, thì mượn thêm số gần nhất để chia hết.

Ví dụ: Ngày sinh là 10, cục là 3. Vậy 10 sẽ không chia hết cho 3. Lúc này ta mượn thêm 2 là 10 + 2 = 12. Lấy 12/3 = 4.

– Sau đó, ta đếm từ cung Dần là 1, đếm thuận chiều kim đồng hồ qua từng cung tới số 4 thì dừng ở cung đó. Đến đây, nếu lúc nảy ta mượn số chẵn thì tiến thêm, mượn số lẻ thì đếm lùi lại (mượn bao nhiêu thì tiến/lùi bấy nhiêu).

Theo ví dụ trên, ta đếm từ cung Dần là 1, đếm tới số 4 thì dừng ở cung đó. Rồi tiếp tục đếm tiến đến 2 cung nữa (mượn 2 là số chẵn thì tiến thêm) và an sao Tử Vi tại cung ấy.

Như vậy, có được vị trí của sao Tử Vi, ta tiếp tục an 13 chính tinh còn lại:

Tử Vi và Thiên Phủ đối nhau theo đường chéo

Từ cung có sao Tử Vi -> cung tiếp theo an sao Thiên Cơ -> bỏ cách 1 cung an Thái Dương -> cung liền kề an Vũ Khúc -> tiếp theo an Thiên Đồng -> bỏ cách 2 cung an sao Liêm Trinh.

Từ cung có sao Thiên Phủ -> cung liền kề an Thái Âm -> tiếp theo an Tham Lang -> an Cự Môn -> an Thiên Tướng -> an Thiên Lương -> an Thất Sát -> bỏ cách 3 cung và an Phá Quân.

3.2. An sao vòng Trường Sinh

Các sao vòng Trường Sinh gồm: Trường SinhMộc DụcQuan ĐớiLâm QuanĐế VượngSuyBệnhTửMộTuyệtThai và Dưỡng

An sao tử vi cho vòng Trường Sinh dựa trên Cục của lá số, kết hợp với giới tính cùng âm dương của đương số.

Cụ thể:

  • Dựa vào Cục của lá số để xác định vị trí của sao đầu trong vòng Trường Sinh của lá số như sau:
Cục Vị trí Trường Sinh
Thủy Nhị Cục Thân
Thổ Ngũ Cục Thân
Hỏa Lục Cục Dần
Mộc Tam Cục Hợi
Kim Tứ Cục Tỵ

Sau khi xác định được vị trí của sao Trường Sinh, ta sẽ an lần lượt các sao còn lại ở mỗi cung (mỗi sao sẽ ở 1 cung), gồm sao Mộc Dục -> Quan Đới -> Lâm Quan -> Đế Vượng -> Suy -> Bệnh -> Tử -> Mộ -> Tuyệt -> Thai -> Dưỡng theo chiều thuận chiều kim đồng hồ nếu thuộc Dương Nam, Âm Nữ và an theo chiều nghịch chiều kim đồng hồ nêu thuộc Âm Nam, Dương Nữ

Để biết mình thuộc Dương Nam, Âm Nữ hay Âm Nam, Dương Nữ thì đương số nhìn vào phần thiên bàn chính giữa lá số.

3.3. An sao tử vi vòng Lộc Tồn

Muốn an sao tử vi theo vòng Lộc Tồn thì ta cần xác định vị trí sao Lộc Tồn dựa trên Thiên Can của năm sinh dựa trên bảng sau:

Thiên Can Vị trí Lộc Tồn
Giáp Dần
Ất Mão
Bính Tị
Đinh Ngọ
Mậu Tị
Kỷ Ngọ
Canh Thân
Tân Dậu
Nhâm Hợi
Quý

Sau khi an sao Lộc Tồn, chúng ta tiếp tục an các sao còn lại trong vòng Lộc Tồn. Cách an các sao này tuân theo quy luật âm dương, nam nữ khác biệt:

  • Nếu Dương Nam – Âm Nữ: An sao tử vi theo chiều thuận kim đồng hồ. Từ cung có sao Lộc Tồn sẽ an sao Bác Sĩ ở chung cung có sao Lộc Tồn. Sau đó, mỗi cung tiếp theo (từ cung có Lộc Tồn và Bác Sĩ) sẽ an một sao theo thứ tự: Lực Sĩ -> Thanh Long -> Tiểu Hao -> Tướng Quân -> Tấu Thư -> Phi Liêm -> Hỷ Thần -> Bệnh Phù -> Đại Hao -> Phục Binh -> Quan Phủ.
  • Nếu Âm Nam – Dương Nữ: An sao tử vi theo chiều ngược kim đồng hồ. Trình tự các sao được sắp xếp giống như ở trường hợp Dương Nam – Âm Nữ ở trên.

3.4. An sao vòng Thái Tuế

Vòng sao Thái Tuế gồm các sao: Thái TuếThiếu DươngTang MônThiếu ÂmQuan PhùTử PhùTuế PháLong ĐứcBạch HổPhúc ĐứcĐiếu KháchTrực Phù

Để an sao tử vi cho vòng sao Thái Tuế, ta cần tìm vị trí của Thái Tuế trước.

Vị trí sao Thái Tuế được xác định dựa trên năm sinh âm lịch. Năm sinh có địa chi nào, sao Thái Tuế ở cung có địa chi đó. Sau khi tìm được vị trí của Thái Tuế thì ta sẽ an các sao còn lại (mỗi sao ở một cung) theo chiều thuận kim đồng hồ theo thứ tự như sau.

Thái Tuế => Thiếu Dương và Thiên Không chung 1 cung => Tang Môn => Thiếu Âm => Quan Phù => Tử Phù => Tuế Phá => Long Đức => Bạch Hổ => Phúc Đức => Điếu Khách => Trực Phù.

4. Cách an sao tử vi theo các yếu tố khác

Trong quá trình an sao tử vi, ngoài việc xác định 14 chính tinh và các vòng sao, các sao còn lại trong lá số được an theo những yếu tố khác như thiên can tuổi, địa chi,… Mỗi sao có quy luật riêng để xác định vị trí trên lá số, từ đó giúp hình thành bức tranh tổng quan về vận mệnh của đương số.

4.1. An sao tử vi theo Thiên can tuổi

An sao tử vi theo Thiên can tuổi bao gồm an Tứ Hóa (sao Hóa KhoaHóa QuyềnHóa LộcHóa Kỵ), sao Tuần KhôngĐà LaKình DươngLưu HàQuốc ẤnĐường Phù, Văn Tinh, Thiên KhôiThiên Việt, Thiên QuanThiên Phúc, Thiên Trù, Triệt Không.

Ví dụ: Muốn an sao Đà La.

Bạn sinh năm 1999 (Kỷ Mão) – Thiên can tuổi là Kỷ. Bạn hãy quan sát bản bên dưới, Thiên can Kỷ sẽ an sao Đà La tại cung Tỵ. Như vậy, bạn hãy nhìn vào lá số của mình, cung Tỵ ở đâu thì an sao Đà La tại cung đó.

Sao Thiên Can Tuổi
Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý
Đà La Sửu Dần Thìn Tỵ Thìn Tỵ Mùi Thân Tuất Hợi
Kình Dương Mão Thìn Ngọ Mùi Ngọ Mùi Dậu Tuất Sửu
Lưu Hà Dậu Tuất Mùi Thìn Tỵ Ngọ Thân Mão Hợi Dần
Quốc Ấn Tuất Hợi Sửu Dần Sửu Dần Thìn Tỵ Mùi Thân
Đường Phù Mùi Thân Tuất Hợi Tuất Hợi Sửu Dần Thìn Tỵ
Văn Tinh Tỵ Ngọ Thân Dậu Thân Dậu Hợi Dậu Mão
Thiên Khôi Sửu Hợi Hợi Sửu Ngọ Ngọ Mão Mão
Thiên Việt Mùi Thân Dậu Dậu Mùi Thân Dần Dần Tỵ Tỵ
Thiên Quan Mùi Thìn Tỵ Dần Mão Dậu Hợi Dậu Tuất Ngọ
Thiên Phúc Dậu Thân Hợi Mão Dần Ngọ Tỵ Ngọ Tỵ
Thiên Trù Tỵ Ngọ Tỵ Ngọ Thân Dần Ngọ Dậu Tuất
Triệt Không Thân – Dậu Ngọ – Mùi Thìn – Tỵ Dần – Mão Tý – Sửu Thân – Dậu Ngọ – Mùi Thìn – Tỵ Dần – Mão Tý – Sửu

An sao Tuần Không:

Sao Tuần Không được an dựa theo năm sinh của đương số. Từ năm sinh nhẩm ngược về năm có thiên can Giáp gần nhất và sau đó hãy tra theo bảng dưới đây để an sao Tuần:

Năm Giáp Giáp Tý Giáp Dần Giáp Thìn Giáp Ngọ Giáp Thân Giáp Tuất
Sao Tuần an tại 2 cung Tuất – Hợi Tý – Sửu Mão – Dần Thìn – Tỵ Ngọ – Mùi Thân – Dậu

Ví dụ: Đương số sinh năm 1998 là năm Mậu Dần, nhẩm ngược về năm có thiên can Giáp gần nhất là năm 1994 (năm Giáp Tuất). Sau đó, nhìn vào bảng trên, năm Giáp Tuất sẽ an sao Tuần tại 2 cung là Thân và Dậu.

Lưu ý: Năm có Thiên can Giáp là năm sinh kết thúc bằng số 4 (ví dụ: 2004, 2014, 1994, 1984,…)

Bảng an sao Tứ Hóa

An sao tử vi Tứ Hóa (gồm các sao: Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kỵ) dựa vào thiên can tuổi và vị trí các sao chính tinh.

Thiên can Hóa Lộc Hóa Quyền Hóa Khoa Hóa Kỵ
Giáp Liêm Trinh Phá Quân Vũ Khúc Thái Dương
Ất Thiên Cơ Thiên Lương Tử Vi Thái Âm
Bính Thiên Đồng Thiên Cơ Văn Xương Liêm Trinh
Đinh Thái Âm Thiên Đồng Thiên Cơ Cự Môn
Mậu Tham Lang Thái Âm Thái Dương Thiên Cơ
Kỷ Vũ Khúc Tham Lang Thiên Lương Văn Khúc
Canh Thái Dương Vũ Khúc Thiên Đồng Thiên Tướng
Tân Cự Môn Thái Dương Văn Khúc Văn Xương
Nhâm Thiên Lương Tử Vi Tả Phù Vũ Khúc
Quý Phá Quân Cự Môn Thái Âm Tham Lang

Ví dụ: Bạn sinh năm 1999 (Kỷ Mão).

Thiên can tuổi ở đây là Kỷ, bạn nhìn vào bảng an sao sẽ thấy Thiên can Kỷ sẽ an Tứ Hóa theo sao Vũ Khúc, Tham Lang, Thiên Lương và Văn Khúc.

Cụ thể là:

Bạn quan sát lá số của bản thân, thấy sao Vũ Khúc ở cung nào thì an sao Hóa Lộc ở cung đó. Sao Tham Lang ở cung nào thì an thêm sao Hóa Quyền. Sao Thiên Lương ở đâu thì an Hóa Khoa ở đó. Cung nào có sao Văn Khúc thì an Hóa Kỵ.

4.2. An sao tử vi theo địa chi tuổi

Các sao được an theo địa chi tuổi gồm: Phượng CácGiải ThầnLong TrìNguyệt ĐứcThiên ĐứcThiên HỷThiên MãThiên KhốcThiên HưĐào HoaHồng LoanHoa CáiKiếp SátPhá ToáiCô ThầnQuả Tú.

Ví dụ muốn an sao Phượng Các như sau: 

  • Đương số sinh năm 1999 (Kỷ Mão) – Địa chi tuổi ở đây là Mão.
  • Quan sát bảng bên dưới, người có Địa chi tuổi là Mão sẽ an sao Phượng Các tại cung Mùi.
Địa chi\Sao Phượng Các Giải Thần Long Trì Nguyệt Đức Thiên Đức
Tuất Tuất Thìn Tỵ Dậu
Sửu Dậu Dậu Tỵ Ngọ Tuất
Dần Thân Thân Ngọ Mùi Hợi
Mão Mùi Mùi Mùi Thân
Thìn Ngọ Ngọ Thân Dậu Sửu
Tỵ Tỵ Tỵ Dậu Tuất Dần
Ngọ Thìn Thìn Tuất Hợi Mão
Mùi Mão Mão Hợi Thìn
Thân Dần Dần Sửu Tỵ
Dậu Sửu Sửu Sửu Dần Ngọ
Tuất Dần Mão Mùi
Hợi Hợi Hợi Mão Thìn Thân

 

Địa chi\Sao Thiên Hỷ Thiên Mã Thiên Khốc Thiên Hư Đào Hoa
Dậu Dần Ngọ Ngọ Dậu
Sửu Thân Hợi Tỵ Mùi Ngọ
Dần Mùi Thân Thìn Thân Mão
Mão Ngọ Tỵ Mão Dậu
Thìn Tỵ Dần Dần Tuất Dậu
Tỵ Thìn Hợi Sửu Hợi Ngọ
Ngọ Mão Thân Mão
Mùi Dần Tỵ Hợi Sửu
Thân Sửu Dần Tuất Dần Dậu
Dậu Hợi Dậu Mão Ngọ
Tuất Hợi Thân Thân Thìn Mão
Hợi Tuất Tỵ Mùi Tỵ

 

Địa chi\Sao Hồng Loan Hoa Cái Kiếp Sát Phá Toái Cô Thần Quả Tú
Mão Thìn Tỵ Tỵ Dần Tuất
Sửu Dần Sửu Dần Sửu Dần Tuất
Dần Sửu Tuất Hợi Dậu Tỵ Sửu
Mão Mùi Thân Tỵ Tỵ Sửu
Thìn Hợi Thìn Tỵ Sửu Tỵ Sửu
Tỵ Tuất Sửu Dần Dậu Thân Thìn
Ngọ Dậu Tuất Hợi Tỵ Thân Thìn
Mùi Thân Mùi Thân Sửu Thân Thìn
Thân Mùi Thìn Tỵ Dậu Hợi Mùi
Dậu Ngọ Sửu Dần Tỵ Hợi Mùi
Tuất Tỵ Tuất Hợi Sửu Hợi Mùi
Hợi Thìn Mùi Thân Dậu Dần Tuất

4.3. An sao tử vi theo tháng sinh

An sao tử vi theo tháng sinh bao gồm: Tả PhùHữu BậtThiên HìnhThiên Diêu, Thiên Y, Thiên Giải, Địa Giải.

Ví dụ: Muốn an sao Tả Phù cho người sinh tháng 4, như sau:

Nhìn vào bản bên dưới, tháng 4 sẽ an Tả Phù ở cung Mùi. Như vậy, bạn quan sát trên lá số của mình, cung Mùi ở đâu thì an Tả Phù ở đó.

Tháng Sinh 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Tả Phù Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Sửu Dần Mão
Hữu Bật Tuất Dậu Thân Mùi Ngọ Tỵ Thìn Mão Dần Sửu Hợi
Thiên Hình Dậu Tuất Hợi Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân
Thiên Riêu Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
Thiên Y Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
Thiên Giải Thân Dậu Tuất Hợi Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi
Địa Giải Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ

4.4. An sao tử vi theo giờ sinh

An sao tử vi theo giờ sinh gồm các sao: Văn XươngVăn KhúcĐịa KhôngĐịa KiếpThai PhụPhong Cáo.

Để an được các sao theo giờ sinh, bạn cần biết cách đổi giờ sinh dương lịch sang giờ âm lịch, như sau:

  • Giờ Tý tương đương 23h – 1h
  • Giờ Sửu tương đương 1h – 3h
  • Giờ Dần tương đương 3h – 5h
  • Giờ Mão tương đương 5h – 7h
  • Giờ Thìn tương đương 7h – 9h
  • Giờ Tỵ tương đương 9h – 11h
  • Giờ Ngọ tương đương 11h – 13h
  • Giờ Mùi tương đương 13h – 15h
  • Giờ Thân tương đương 15h – 17h
  • Giờ Dậu tương đương 17h – 19h
  • Giờ Tuất tương đương 19h – 21h
  • Giờ Hợi tương đương 21h – 23h.

Ví dụ: Bạn muốn an sao Văn Xương. Bạn sinh vào 10 sáng (tức là giờ Tý). Bạn nhìn vào bảng bên dưới, người có giờ Tý sẽ an sao Văn Xương tại cung Tuất. Vậy, bạn quan sát trong lá số tử vi của mình, cung Tý ở đâu thì an sao Văn Xương tại đó.

Giờ Sinh Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
Văn Xương Tuất Dậu Thân Mùi Ngọ Tỵ Thìn Mão Dần Sửu Hợi
Văn Khúc Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Sửu Dần Mão
Địa Không Hợi Tuất Dậu Thân Mùi Ngọ Tỵ Thìn Mão Dần Sửu
Địa Kiếp Hợi Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất
Thai Phụ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Sửu Dần Mão Thìn Tỵ
Phong Cáo Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Sửu

4.5. An sao kết hợp nhiều yếu tố

Để an sao tử vi Hỏa Tinh và Linh Tinh, đầu tiên ta dựa vào năm sinh âm lịch để xác định cung khởi của hai sao này theo bảng sau:

Địa chi tuổi Cung khởi sao Hỏa Tinh Cung khởi sao Linh Tinh
Dần – Ngọ – Tuất Sửu Mão
Thân – Tý – Thìn Dần Tuất
Tỵ – Dậu – Sửu Mão Tuất
Hợi – Mão – Mùi Dậu Tuất

Sau khi đã xác định được cung khởi, ta 2 sao này dựa vào giờ sinh và giới tính. Ta sẽ xem cung khởi vừa tìm được đặt là giờ Tý, sau đó tiến hành an sao tử vi theo nguyên tắc sau:

Nếu là Dương Nam – Âm Nữ:

  • Từ cung khởi gọi là giờ Tý, chạy thuận chiều kim đồng hồ đến giờ sinh và an sao Hỏa Tinh.
  • Từ cung khởi gọi là giờ Tý, chạy ngược chiều kim đồng hồ đến giờ sinh và an Linh Tinh.

Nếu là Âm Nam – Dương Nữ: 

  • Từ cung khởi gọi là giờ Tý, chạy ngược chiều kim đồng hồ đến giờ sinh và an sao Hỏa Tinh.
  • Từ cung khởi gọi là giờ Tý, chạy thuận chiều kim đồng hồ đến giờ sinh và an Linh Tinh.

Ví dụ: Đương số sinh năm 1999 (Kỷ Mão), sinh vào giờ 8h sáng (giờ âm lịch là giờ Thìn) và thuộc Âm nữ. Để an sao Hỏa Tinh, ta có:

  • Địa chi tuổi của đương số là Mão, nên sao Hỏa Tinh khởi từ cung Dậu.
  • Từ cung Dậu, ta gọi là giờ Tý, đếm qua từng cung thuận theo chiều kim đồng hồ đến giờ sinh (là giờ Thìn) và an sao Hỏa Tinh.
  • Cụ thể ta đếm theo thứ tự 12 địa chi như sau: Tý > Sửu > Dần > Mão > Thìn > Tỵ > Ngọ > Mùi > Thân > Dậu > Tuất > Hợi.
  • Như vậy, đối với trường hợp của bạn thì chỉ cần đếm từ Tý qua từng cung đến Thìn thì dừng lại và an sao Hỏa Tinh.

5. Kết luận

Việc an sao tử vi đóng vai trò quan trọng trong việc luận giải vận mệnh, cung cấp cái nhìn sâu sắc về các khía cạnh trong cuộc sống của mỗi người như công danh, tài lộc, tình duyên, sức khỏe và mối quan hệ gia đình,… Mỗi sao trong tử vi đều có ý nghĩa riêng, khi kết hợp với các sao khác sẽ tạo ra sự đa dạng và phức tạp trong cách luận đoán. Điều này giúp người xem tử vi hiểu rõ hơn về cuộc đời của mình, từ đó có thể đưa ra những quyết định phù hợp trong cuộc sống.

Trong bài viết trên chuyên trang Xem tử vi trọn đời đã hướng dẫn cho bạn cách an sao tử vi đơn giản, chính xác. Hy vọng qua bài viết bạn sẽ tự an được các sao tử vi vào lá số của mình. Nếu bạn muốn lập lá số tử vi chuẩn xác, nhanh chóng hơn thì hãy truy cập xemsomenh.com để tra cứu nhé!

Thầy Tâm Huệ Minh Thầy Tâm Huệ Minh là chuyên gia uyên thâm trong lĩnh vực tử vi, phong thủy và tâm linh, với nhiều năm nghiên cứu và thực hành. Những chia sẻ và luận giải của thầy không chỉ dựa trên nền tảng học thuật vững chắc mà còn gắn liền với trải nghiệm thực tế. Thầy luôn hướng đến việc mang lại giá trị thiết thực, giúp người đọc thấu hiểu vận mệnh, cân bằng cuộc sống và khai mở trí tuệ.