Tìm hiểu về Trực Khai - Sự khai mở cái mới Thập Nhị Kiến Trừ

Chủ nhật, 12/6/2022 - 10:50

Mục lục
 
Mục lục

Thời điểm tháng 11 âm lịch là lúc trời đất nhận được nhiều dương khí và dần dần đạt ở mức cường thịnh. Và sự trở lại mạnh mẽ của dương khí cũng là lúc xác định ngày có trực Khai. Nằm ở vị trí sau trực Thu trong 12 trực, trực Khai sau khi thu nạp, cất trữ thì một thời kỳ triển vọng sẽ được mở ra.

1 - Trực Khai là gì? 

Trước tiên theo đánh giá chuyên môn trực Khai là ngày tốt khi dương khí đạt đến sự cường thịnh. 

Đặc biệt vào ngày này sẽ rất tốt nếu chúng ta thực hiện những công việc liên quan tới mở rộng diện tích canh tác, khai trương cửa hàng, thành lập doanh nghiệp hay tiến hành xây dựng hệ thống thủy lợi,... 

Tuy nhiên ngày này lại chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của sao Cát tinh và thần sát. Vì thế để mọi việc được thuận buồm xuôi gió bạn cần tìm hiểu và xác định tỉ mỉ rồi mới đưa ra kết luận.

2 - Cách tính ngày có trực Khai theo Thập Nhị Kiến Trừ

  • Tháng 1, trực Khai được xác định ở ngày Tý, từ tiết Lập xuân đến tiết Kinh trập
  • Tháng 2, trực Khai được xác định ở ngày Sửu, từ tiết Kinh trập đến tiết Thanh minh
  • Tháng 3, trực Khai được xác định ở ngày Dần, từ tiết Thanh minh đến tiết Lập hạ
  • Tháng 4, trực Khai được xác định ở ngày Mão từ tiết Lập hạ đến tiết Mang chủng
  • Tháng 5: trực Khai được xác định ở ngày Thìn, từ tiết Mang chủng đến tiết Tiểu thử
  • Tháng 6: trực Khai được xác định ở ngày tị, từ tiết Tiểu thử tới tiết Lập thu
  • Tháng 7: trực Khai ở ngày Ngọ, từ tiết Lập thu tới tiết Bạch lộ
  • Tháng 8: trực Khai ở ngày Mui, từ tiết Bạch lộ tới tiết Hàn lộ
  • Tháng 9: trực Khai ở ngày Thân, từ tiết Hàn lộ tới tiết Lập đông
  • Tháng 10: trực Khai ở ngày Dậu, từ tiết Lập đông tới tiết Đại tuyết
  • Tháng 11: trực khai được xác định ở ngày Tuất, từ tiết Đại tuyết đến tiết Tiểu hàn
  • Tháng 12: trực Khai được xác định ở ngày Hợi, từ tiết Tiểu hàn đến tiết Lập xuân sang năm sau.

ngay-truc-khai

3 - Ý nghĩa của các sao trong ngày có Trực Khai

3.1 - Cát tinh nhật thần trong ngày có Trực Khai

Thiên đức: Làm việc gì cũng tốt

Thiên đức hợp: Làm việc gì cũng tốt

Nguyệt đức: Làm việc gì cũng tốt

Nguyệt đức hợp: Làm việc gì cũng tốt trừ việc tố tụng

Thiên hỷ: Làm việc gì cũng tốt đặc biệt là việc kết hôn

Thiên phú: Tốt cho mọi việc nhất là xây dựng nhà cửa, khai trương và an táng

Thiên quý: Tốt cho mọi việc

Thiên xá: Tốt cho tế tự, giải oan, trừ được sao xấu, chỉ kiêng kỵ động thổ. Nếu gặp được trực Khai thì rất tốt tức là ngày Thiên xá gặp sinh khí

Sinh khí: Tốt cho mọi việc, nhất là các việc làm nhà, sửa nhà, động thổ, trồng cây

Thiên phúc: Làm việc gì cũng tốt

Thiên thành: Làm việc gì cũng tốt

Thiên quan: Làm việc gì cũng tốt

Thiên mã: Tốt cho việc xuất hành, cầu tài lộc

Thiên tài: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc

Địa tài: Tốt cho việc khai trường cầu tài lộc

Nguyệt tài: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc, xuất hành, di chuyển, giao dịch

Nguyệt ân: Làm việc gì cũng tốt

Nguyệt không: Tốt cho việc làm nhà, làm giường

Minh tinh: Làm việc gì cũng tốt

Thánh tâm: Tốt cho mọi việc nhất là cầu phúc, tế tự

Ngũ phú: Làm việc gì cũng tốt

Lộc khố: Tốt cho việc khai trương, cầu tài lộc, giao dịch

Phúc sinh: Làm việc gì cũng tốt

Cát khánh: Tốt cho mọi việc

 Âm đức: Làm việc gì cũng tốt

U vi tinh: Làm việc gì cũng tốt

Mãn đức tinh: Tốt cho mọi việc

Kính tâm: Tốt cho việc tang lễ

Tuế hợp: Làm việc gì cũng tốt

Nguyệt giải: Làm việc gì cũng tốt

Quan nhật: Làm việc gì cũng tốt

Hoạt điệu: Tốt, gặp Thụ tử thì xấu

Giải thần: Tốt cho việc tế tự, giải oan, tố tụng (trừ được các sao xấu)

Phổ hộ: Tốt cho mọi việc , làm phúc, giá thú, xuất hành

Ích hậu: Tốt cho mọi việc nhất là giá thú

Tục thế: Tốt cho mọi việc nhất là giá thú

Yếu yên: Tốt cho giá thú

Dịch mã: Tốt cho xuất hành

Tam hợp: Tốt cho mọi việc

Lục hợp: Tốt cho mọi việc

Mẫu thương: Tốt về cầu tài lộc, khai trương

Phúc hậu: Tốt về cầu tài lộc, khai trương

Đại hồng sa: Tốt cho mọi việc

Dân nhật: Tốt cho mọi việc

Hoàng ân: Tốt cho mọi việc

Thanh Long: Làm việc gì cũng tốt

Minh đường: Làm việc gì cũng tốt

Kim đường: Làm việc gì cũng tốt

Ngọc đường: Làm việc gì cũng tốt

3.2 - Các thần sát trong ngày có Trực Khai

Thiên cương: Xấu mọi việc

Thiên lại: Xấu mọi việc

Thiên ngục thiên hỏa: Xấu mọi việc nhất là lợp nhà

Tiểu hồng sa: Xấu cho mọi việc

Tiểu hao: Xấu với kinh doanh

Đại hao: Xấu mọi việc

Nguyệt phá: Xấu về xây dựng nhà cửa

Kiếp sát: Kỵ xuất hành, giá thú, an táng

Địa phá: Kỵ xây dựng

Thổ phủ: Kỵ xây dựng động thổ

Thổ ôn: Kỵ xây dựng, động thổ, đào ao, đào giếng, xấu với tế tưk

Thiên ôn: Kỵ xây dựng

Thọ tử: Xấu với mọi việc trừ săn bắn thì tốt

Hoang vu: Xấu mọi việc

Thiên tặc: Xấu với khởi tạo, động thổ, nhập trạch, khai trương

Địa tặc: Xấu với khởi tạo, an táng, xuất hành

Hỏa tai: Xấu với làm nhà, lợp nhà

Nguyệt hỏa độc hỏa: Xấu với lợp nhà, làm bếp

Nguyệt yếm đại họa: Xấu với xuất hành, giá thú

Nguyệt hư: Xấu với việc giá thú, mở cửa, mở hàng

Hoàng sa: Xấu đối với xuất hành

Lục bất thành: Xấu đối với xây dựng

Nhân cách: Xấu đối với giá thú, khởi tạo

Thần cách: Kỵ tế tự

Phi ma sát: Kỵ giá thú, nhập trạch

Ngũ quỷ: Kỵ xuất hành

Băng tiêu ngọa hãm: Xấu mọi việc

Hà khôi cấu giảo: Kỵ khởi công, xây dựng, xấu với mọi việc

Vãng vong: Kỵ xuất hành, giá thú, cầu tài lộc, động thổ

Cửu không: Kỵ xuất hành, cầu tài, khai trương

Trùng tang: Kỵ giá thú, an táng, khởi công làm nhà

Trùng phục: Kỵ giá thú, an táng

Chu tước hắc đạo: Kỵ nhập trạch, khai trương

Bạch hổ hắc đạo: Kỵ an táng

Huyền vũ: Kỵ an táng

Câu trận: Kỵ an táng

Lôi công: Xấu với xây dựng nhà cửa

Cô thần: Xấu với giá thú

Quả tú: Xấu với giá thú

Sát chủ: Xấu mọi việc

Nguyệt hình: Xấu mọi việc

Tội chỉ: Xấu với tế tự, kiện cáo

Nguyệt kiến chuyển sát: Kỵ động thổ

Thiên địa chính chuyển: Kỵ động thổ

Thiên địa chuyển sát: Kỵ động thổ

Lỗ ban sát: Kỵ khởi tạo

Phủ đầu dát: Kỵ khởi tạo

Tam tang: Kỵ khởi tạo, gia thú, an táng

Ngũ hư: Kỵ khởi tạo, gia thú, an táng

Tứ thời đại mộ: Kỵ an táng

Thổ cẩm: Kỵ xây dựng, an táng

Ly sàng: Kỵ giá thú

Tứ thời cô quả: Kỵ giá thú

Không phòng: Kỵ giá thú

 Âm thác: Kỵ xuất hành, giá thú, an táng

Dương thác: Kỵ xuất hành, gia thú, an táng

Quỷ khốc: Xấu với tế tự, an táng

Trực Khai được đánh giá là ngày khá tốt, đặc biệt mang tới nhiều cát khí cho những hoạt động thương mại, khai trương, xuất hành, cầu tài lộc. Các sao hội tụ trong ngày trực Khai rất nhiều, sao xấu chiếm tỉ trọng không cao lại có cát tinh hóa giải tất sẽ có được hạnh phúc.