Lục sát tinh gồm những sao nào và ý nghĩa của chúng trong tử vi

Thứ 2, 27/11/2023 - 23:48

Mục lục
 
Mục lục

Lục sát tinh là 6 cái tên của 6 vì sao theo sách số cho là tai hại liên hệ đến người có số hoặc ở Mệnh, hoặc mỗi khi vận hành chuyển đến gặp chúng là Không Kiếp, Kình Đà, Linh Hoả. Địa không Địa Kiếp - (Hoả) đắc đại ở Tỵ Hợi, Dần Thân. Hoả tinh Linh tinh –(Hoả) đắc địa ở Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ. Kình Dương Đà La (Kim) đắc địa của Kình ở Thìn Tuất Sửu Mùi, còn Đà đắc địa ở Dần Thân Tỵ Hợi.  Để hiểu rỗ hơn về bộ sao này chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết này nhé.

Lục sát tinh trong tử vi gồm những sao nào

Lục Sát Tinh Là Gì?

Lục Sát Tinh, hay còn được gọi là Sát Tinh, đề cập đến sáu sao sát tinh có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất trong tử vi, có khả năng gây ra sự phá hủy, tàn phá mạnh mẽ và mang tính nguy hiểm cao nhất. Đây là sáu ngôi sao được quan tâm nhiều nhất trong nghệ thuật tử vi. Lục Sát Tinh bao gồm tứ sao Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh cùng với hai sao Địa KhôngĐịa Kiếp.

Như quân giỏi luôn cần một tướng lãnh, sự hiện diện của Sát Phá Tham cũng cần thiết khi nó đi kèm với Lục Sát Tinh. Để hoàn thiện, Kình Đà cần sự xuất hiện của Thất Sát, Hỏa Linh cần có sự tham gia của Tham Lang. Sự kết hợp này giúp tăng cường và điều chỉnh tác động của Lục Sát Tinh trong tử vi.

Ý nghĩa lục sát trong tử vi

Kình Dương

Là một trong 6 ngôi sao thuộc bộ sao Lục Sát Tinh. Sao Kình Dương là Bắc Đẩu Tinh, có tính Dương thuộc hành Kim được ví von như thanh đao có uy lực. Kình Dương còn được gọi tắt là Kình, nằm trong Hung Tinh chủ về sự sát phạt, cô đơn, bệnh tật, tai nạn, sự bần hàn. Chủ về sự mạnh mẽ, rắn rỏi, cương trực nên khi đóng ở bất kỳ chỗ nào cũng thể hiện sự hung hãn, dùng nhiều sức ở đó. Khi ở vị trí hãm địa hay đắc địa thì sao Kinh Dương sẽ mang những ý nghĩa khác nhau liên quan đến các cung cụ thể mà nó tọa. Còn được biết đến là Dương Nhẫn. Thuộc bộ sao đôi Kình Dương và Đà La, gọi tắt là Kình Đà. Đây là một sao hành Kim, mang đặc tính sát phạt, xông pha, cô khắc, bần hàn, bệnh tật, hình thương, dao kéo

Xét về miếu vượng ta có Kình Dương

  • Đắc Địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
  • Hãm Địa: Tý, Dần Mão, Tỵ, Ngọ, Mùi, Hợi.

Ý Nghĩa Kình Dương sẽ được phân tích qua những dòng dưới đây.

Cung mệnh 

Cung mệnh khi có Kình Dương đơn thủ thường thể hiện bản tính thân thiện cao lớn, khỏe mạnh nhưng thô kệch, khuôn mặt hơi cứng, da sần sùi, cằm rộng, gò má cao, và đôi mắt lồi.

Khi Kình Dương thuộc miếu vượng, người này thường có tính cách mạnh mẽ, quyết đoán, gan dạ, sáng tạo, và nhiều mưu lược. Họ thích mạo hiểm nhưng có thể tỏ ra kiêu căng, tự phụ và thiếu sự linh hoạt.

Nếu Kình Dương thuộc hãm địa, người này có khả năng có tính khí hung bạo, cứng đầu, thách thức, tự mãn và thậm chí có thể gian xảo.

Quan lộc

Kình Dương đắc địa nên làm về quân sự, kỹ thuật, hay các nghề hàn kim, trong sự nghiệp có uy quyền hiển hách.

Kình Dương hãm địa, không có Tuần, Triệt án ngữ, hay nhiều sao hóa giải thì công việc bị cạnh tranh không lành mạnh, gian nan khó khăn đủ đường 

Cung Tài Bạch

Kình Dương đắc địa: Kiếm tiền dễ dàng nhất là lúc náo loạn, hoạch tài

Kình Dương hãm địa: Thiếu thốn, phá sản, dùng tiền không suy nghĩ

Một số cách cục tốt 

  • Kình đắc địa gặp Tử vi, Thiên Phủ thì buôn bán lớn và giàu có.
  • Kình Dương, Hỏa Tinh miếu địa: Số phát về võ nghiệp, mang danh hiển hách.
  • Kình Dương gặp Đồng âm Tý Ngọ thêm Phượng Các: ý nghĩa giàu có, có danh có tiếng. 

Những Bộ Sao Xấu

  • Kình dương cư Ngọ, chỉ tai nạn tay chân, xe cộ 
  • Kình Dương gặp Phượng Các: bị lãng tai, điếc tai 
  •  Kình Dương cư Ngọ gọi là cách cục “Mã đầu đới kiếm”: Rất xấu, mang ý nghĩa như yểu, chết bất đắc kỳ tử, bị tai nạn bất ngờ về xe cộ, tai nạn hoặc tàn tật.
  • Kình tọa cư Mão, Dậu: rất tai hại cho tuổi Giáp, Mậu, đương số thường có hạn về tay chân, mang thương tích và mắt rất kém.
  •  Kình Dương cư Ngọ gọi là cách cục “Mã đầu đới kiếm”: Rất xấu, mang ý nghĩa như yểu, chết bất đắc kỳ tử, bị tai nạn bất ngờ về xe cộ, tai nạn hoặc tàn tật.
  • Kình tọa cư Mão, Dậu: rất tai hại cho tuổi Giáp, Mậu, đương số thường có hạn về tay chân, mang thương tích và mắt rất kém.
  • Kình Dương gặp Linh Tinh hoặc Hỏa Tinh hãm địa: Lưng gù, có bướu u hoặc chân tay có tật, chết thê thảm 
  • Kình Dương đi với Địa Không, Địa Kiếp, Phục Binh: Là phường côn đồ, trộm cướp, đạo tặc, giết người.
  • Kình Dương, Hình, Riêu, Sát: Vợ giết chồng, gian dâm
  • Kình Dương, Thái Dương hoặc Thái Âm đồng cung: Bệnh hoạn liên miên, có tật về mắt, khắc vợ khắc chồng 
  • Kình Dương, Liêm Trinh, Cự Môn, Hóa Kỵ: Nếu cùng hãm địa thì liên quan đến hạn ngục hình, kiện cáo, dao kéo nặng
  • Kình Dương, Tuế, Khách: Sát phu thê, xa cách không hợp cha mẹ, khắc lục thân
  • Kình Dương, Thiên Mã: Số truân chuyên, vất vả thay đổi chỗ ở hay phải xa quê khất thực

Hạn vào Kình Dương 

  • Kình Dương, Thái Tuế thì hay bị kiện cáo, vu cáo, cãi nhau 
  • Kình Dương, Thiên Hình ở Ngọ: Bị tù tội, dính đến pháp luật có thể chết vì tai nạn hình thương. 
  • Kình Dương, Vũ Khúc, Phá Quân: Bị hại vì tiền.
  • Kình Dương Thiên Tướng: Bị nạn, ẹo ở phần đầu

Đà La

Sao Đà La là một trong Lục Sát Tinh của Tử Vi Đẩu Số, là một trong sáu ngôi sao có khả năng phá hoại mạnh nhất, gây ra tổn thất lớn. Đây thường là ngôi sao tạo ra rắc rối, gây trì hoãn và thậm chí làm gián đoạn bất ngờ trong những việc đang diễn ra tốt đẹp. Tinh diệu của Đà La thường kết hợp với tinh diệu của Kình Dương, khiến sức mạnh phá hủy gấp nhiều lần so với khi xuất hiện một mình. Sự kết hợp này thường được gọi là Dương Đà hoặc Kình Đà. Là một trong Lục Sát Tinh, thuộc hành Kim, biểu thị sự lừa lọc, ganh đua, liều lĩnh, sự tài trí, và bần hàn. Kình DươngĐà La là hai sao luôn nằm kẹp giữa hai sao trong vòng Lộc Tồn, được coi là hai sao bảo vệ lộc trời.

Vị trí ở các cung:

Đắc Địa: ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Hãm Địa: ở các cung Tý, Dần, Mão, Tỵ, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi.

Cung Mệnh

Tướng Mạo: Đà La cư mệnh thì có thân hình cao dài, hơi gầy, răng xấu, mắt kém, chân tay dài,  da xám, lông tóc rậm rạp, mặt thô, tên người nhiều tỳ vết và sẹo.

Đà La miếu vượng là người can đảm, dũng mãnh, trầm lặng, có nhiều mưu kế, thủ đoạn,

Đà La hãm địa tính tình hung bạo, gian hiểm, dối trá, xảo quyệt, độc ác, dâm dật.

Cung Quan Lộc

Tùy theo bộ sao đi kèm, mà Đà La ở quan lộc mang ý nghĩa khác nhau

Đà LaThiên Mã: số bôn ba, thích hợp làm quân nhân, ngày nghề hay đi lại, thích hợp làm ăn xa xứ

Đà La, Tả Phù, Hữu Bật, Hóa Lộc, Hóa Quyền ở Dần, Thân, Tỵ, Hợi: Rất hiển đạt, phát triển về binh nghiệp

Đà La, Kình Dương, Liêm Trinh, công danh trắc trở, nhiều việc bận lòng.

Ý Nghĩa Đà LaCung Tài Bạch

Đà la cư tài là cách kiếm tiền trong lúc hoạn nạn, kiếm tiền một cách dễ dàng nhiều khi hơi bất chấp thủ đoạn. Nhưng nếu Đà La gặp thêm các sao khác trong bộ lục sát thì không giữ được tiền, có bao nhiêu cũng hết, dễ có tai nạn vì tiền, phá tán.

Những Bộ Sao Tốt

Đà La gặp Lực Sĩ, Hóa Quyền ở Dần, Thân, Tỵ, Hợi là người có quyền hành, làm chức cao, được nhiều người kính phục.

Đà La đi với Thất Sát: kì cách, nhờ kiên trì mà phát triển sự nghiệp

Đà La đi với Bạch Hổ: con hổ phục dưới đất, dũng mãnh, ẩn nhẫn

Những Bộ Sao Xấu

Đà La gặp Hình Không Kiếp, Hóa Kỵ: Đạo tặc, gian phi,  lừa gạt, giết người, cướp của.

Đà La, Thiên Riêu, Hóa Kỵ ở liền cung thì bị họa vô đơn chí, , tai bay vạ gió 

Đà La gặp thêm các sao Lục Sát, Kỵ, Hình là người có số ăn mày, yểu mạng, gian phi, số tù tội, ngục hình. 

Đà La gặp Hóa Kỵ: Muộn con, mang tahi bị băng huyết, hạn thị phi, lừa gạt

Đà La gặp Thiên Riêu, Thất Sát, Hỏa, Linh: Đàn bà giết chồng.

Đà La, Khốc Hư (hay Linh Hỏa): Vợ chồng xung khắc, số góa vợ góa chồng.

Đà La, Thái Tuế: khắc khẩu, mâu thuẫn liên tục

Đà La Khi Vào Các Hạn

Đà La, Thiên Hình hay Đà La ở đất Thiên La Địa Võng: Có hạn ngục hình, liên quan kiện tụng.

Đà La, Không, Kiếp: Tốn tài, bệnh tật, bị lừa gạt.

Đà La, Thái Tuế, Hóa Kỵ: Bị tai tiếng, thị phi, hãm hại, kiện tụng, cãi vã.

Đà La, Thiên Mã: Hạn tay chân, bị ngã xe, tay chân bị hình thương

Đà La, Lưu Đà La đồng cung: Tai họa khủng khiếp

Địa Không

Sao Địa Không, còn gọi là Đoạn Trường Sát, đại diện cho sự phá hoại và khó khăn, thường mang đến thất bại, phiền toái trong cuộc sống. Là sát tinh mang hành Hỏa, mang đặc tính là sự trở ngại, thất bại, khổ tâm, tai nạn, tác hại, gian xảo, nóng nảy, kích động, được khởi từ cung Hợi. Sao Địa Không thuộc hành Hỏa và đi kèm với sự nóng tính, bốc đồng, gian xảo, kích động. Với tính cách trên, ngôi sao sát trinh này có sức phá hoại và ngăn cản mạnh mẽ, làm cho những người có sao Địa Không thường gặp nhiều khó khăn, thất bại và phiền toái trong cuộc sống.

Vị Trí Ở Các Cung

  • Đắc Địa: Dần, Thân, Tỵ, Hợi.
  • Hãm Địa: Tý, Sửu, Mão, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu, Tuất.

Cung Mệnh

Tướng Mạo: Mệnh có sao Địa Không thì thân hình thô xấu, da kém vẻ tươi nhuận, da thường vàng xám, mặt có nét buồn. 

Xét tính tình:

  • Địa Không đắc địa: là người có nhiều mưu trí, thâm trầm và lợi hại, dám nghĩ dám làm, rất can đảm, táo bạo, nhưng kín đáo, bí mật, khó đoán, giỏi giấu diếm, hay suy xét, nhiều thủ đoạn.
  • Địa Không hãm địa: là người ích kỷ, tự kỷ ám thị, khổ tâm, ít chia sẻ, xảo quyệt, gian tà, tham lam.

Quan Lộc

Sao Địa Không cho dù đắc địa cũng khó có được công danh trọn vẹn và lâu dài. 

Nếu đắc địa sự nghiệp sẽ hoạch phát, tiến triển rất nhanh chóng, nhưng bạo phát bạo tàn lụi. Có uy quyền và tiền bạc nhưng cũng nhiều thăng trầm, lúc thịnh lúc suy; không được hưởng được lâu, trong đời phải có lần phá sản, lụi bại.

Nếu hãm địa, thì công danh vất vả, không có sự nghiệp và kiếm tiền khó khăn. 

Cung Tài Bạch

Địa Không nếu đắc địa thì hoạch phát nhanh chóng, kiếm tiền dễ dàng, bất ngờ, trúng số nhưng về sau cũng rất dễ mất. Nếu tham lam thì rất dễ mất trắng. Thường thường kiếm tiền bằng cách táo bạo, gian dối như buôn lậu, ăn cướp, sang đoạt, buôn bán đồ quốc cấm, chơi tiền ảo

Những Bộ Sao Tốt

  • Địa Không đắc địa gặp Thiên Tướng, Thiên Mã, Hóa Khoa: Mệnh thân có sao này là người tài giỏi, có sự nghiệp lừng lẫy. 
  • Địa Không đắc địa với phi thường cách: là đi kèm Tử Phủ, Vũ, Tướng đắc địa, hoặc gồm Sát, Phá, Tham đắc địa, hội tụ thêm các cát tinh như Tả, Hữu, Khôi, Việt, Xương, Khúc, Long, Phượng, Đào, Hồng, Khoa, Quyền, Lộc. Đây là cách của người quyết đoán, có quý nhân trợ giúp, danh tiếng lừng lẫy, nhiều người kinh sợ
  • Không kiếp đắc địa phát dã như lôi: vân đi qua không kiếp đắc địa phát triển nhanh chóng. 

Những Bộ Sao Xấu

  • Địa Không với Thiên Hình, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh: Nếu cùng đắc địa cả thì phú quý được một thời. Nếu cùng hãm địa cả thì rất nguy hiểm tính mạng, yểu mạng
  • Địa Không, Thiên Cơ (hay Hỏa Linh): Bị hỏa tai như cháy nhà, phỏng lửa, dễ bị stress đau đầu. 
  • Địa Không, Tham Lang đồng cung: Bị thủy tai, chết đuối, bị giết dưới nước, nghẹt thở
  • Địa Không đồng cung với Phục Binh, Thiên Hình, Hóa Kỵ: Gian phi, trộm cướp, bị lừa gạt, thị phi
  • Địa Không, Trực Phù, Thiên Khốc, Điếu Khách, Cự Môn, Nhật: Cách này biểu hiện cho tai họa, tang khó, nhiều tin đau buồn liên tiếp, bất hạnh. 

Địa Không Khi Vào Các Hạn

Hạn gặp địa không đắc địa, sẽ bộc phát tài danh mau lẹ, 

Nếu hãm địa, rất nhiều tai hiểm về mọi mặt tiền bạc, sức khỏe, tinh thần

  • Bị bệnh nặng về tinh thần, trầm cảm, stress
  • Bị mất chức, đuổi việc
  • Bị hao tài, tốn bạc mắc lừa, thất tình.
  • Bị kiện cáo, thị phi, ghen ghét, đổ oan
  • Bị chết nếu gốc đại vận xấu, mệnh thân yếu

Địa Kiếp

Là một sát tinh mang hành hỏa, khởi từ cung Hợi, an theo tháng sinh. Đặc Tính của địa kiếp là sự trở ngại, thất bại, bần hàn, nghèo khổ, hình thương, tai nạn, gian xảo. Sao Địa Kiếp là một trong những vị thần tinh xấu nhất trong tử vi, được xem là một trong những hành tinh tồi tệ nhất và có tác động mạnh mẽ đến cuộc sống và số mệnh của con người. Được coi là bộ sao đi cùng với Không Kiếp, Địa Kiếp mang theo những đặc tính không may mắn như thất bại, cảm giác bần hàn, nguy cơ tai nạn, sự gian xảo, kích động, và gặp phải nhiều trở ngại trong cuộc sống.

Trong hệ thống tử vi, Địa Kiếp cũng được xem là một trong sáu sao tinh xấu trong bộ Lục Sát Tinh, bao gồm Đà La, Kình Dương, Địa Kiếp, Địa Không, Hỏa TinhLinh Tinh. Ngoài ra, nó cũng là một trong bốn sao của hệ thống Thiên Hình, bao gồm Thiên Hình, Thiên Riêu, Địa KhôngĐịa Kiếp.

Nếu Địa Kiếp xuất hiện mà không có sao chính nào khác đồng hành, thì nó được coi là sát tinh độc thủ hoặc được gọi là cách hung, khiến cho tác động của nó trở nên mạnh mẽ và không tốt đẹp đối với cuộc sống và sự vận mệnh .

Xét về vị trí cung:

  • Đắc Địa: ở các cung Dần, Thân, Tỵ, Hợi.
  • Hãm Địa: ở các cung Tý, Sửu, Mão, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu, Tuất

Cung Mệnh

Tướng Mạo: Sao Địa Kiếp ở mệnh thân thì thân hình thô xấu, da xấu, vàng vọt hoặc xám xịt

Xét về tính tình

  • Địa Kiếp đắc địa: Có mưu trí, thâm trầm, rất can đảm, gan dạ, táo bạo, dám nói, dám làm, thẳng thắn, nóng nảy, liều lĩnh
  • Địa Kiếp hãm địa: Ích kỷ, lật lọng, cọc cằn, xảo quyệt, gian tà, biển lận, tham lam.

Cung Quan Lộc

Tương tự Địa Không, dù đắc địa, Địa Kiếp cũng khó có công danh và tài lộc lâu dài. Sự nghiệp sẽ bạo phát nhưng bạo phá, phát triển rất nhanh chóng nhưng cũng rất mau lụi tàn. Con đường công danh nhiều thăng trầm, lúc thịnh lúc suy; nếu có phú quý cũng khó để hưởng được lâu, hoặc cuộc đời sẽ trải qua nhiều lần phá sản, lụn bại.

Nếu hãm địa, đường công danh cực kỳ vất vả, không có sự nghiệp; hoặc kiếm tiền không từ thủ đoạn. Người địa kiếp cư quan lộc thường gặp nhiều xui xẻo khi học tập cũng như đi làm 

Cung Tài Bạch

Địa kiếp hãm địa khó khăn về tài chính tiền bạc 

Địa kiếp đắc địa thì hoạch phát giàu có nhanh chóng nhưng về sau phá sản cũng rất nhanh. Thường thường kiếm tiền bằng những phương cách táo bạo, phạm pháp, sai trái và liều lĩnh như buôn lậu, ăn cướp, chiếm đoạt, 

Người địa kiếp cư tài không giữ được tiền. 

Những Bộ Sao Tốt

  • Địa Kiếp đắc địa gặp bộ Tướng, Mã, Khoa: là những người tài giỏi, lập được sự nghiệp lừng lẫy, anh hùng trong thời chiến loạn, giỏi hành động, chiến đấu
  • Địa Kiếp đắc địa với phi thường cách: như Tử, Phủ, Vũ, Tướng đắc địa, hoặc gồm Sát, Phá, Liêm và hội tụ cát tinh như Tả, Hữu, Khôi, Việt, Xương, Khúc, Long, Phượng, Đào, Hồng, Khoa, Quyền, Lộc là những người may mắn, có tài đức, có quý nhân trợ giúp, trong sự nghiệp có danh tiếng lẫy lừng. 

Những Bộ Sao Xấu

  • Địa Kiếp, Tử Vi, Thiên Phủ cùng đắc địa: Gặp phải nhiều bước thăng trầm trong công danh sự nghiệp, lận đận, tiền bạc khó khăn, bị tiểu nhân quấy phá. 
  • Địa Kiếp với  Thiên Hình và các lục sát khác như  Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh: Nếu cũng hãm địa cả thì số yểu mệnh, sự nghiệp, tài danh không bao giờ được như ý. 
  • Địa Kiếp, Thiên Cơ (hay Hỏa): Bị hỏa tai, cháy nhà, chết cháy 
  • Địa Kiếp, Tham Lang đồng cung: Bị thủy tai (chết đuối, bị giết dưới nước), nếu không cũng chật vật lang thang độ nhật, dễ sa vào đường tù tội.

Địa Kiếp Khi Vào Các Hạn

Nếu đắc địa, đi cùng Địa Không sẽ bộc phát, bạo phát nhưng cũng bạo tàn, Nếu cư tật thì phải làm bệnh nặng về phổi, mụn nhọt. 

Nếu hãm địa, rất nhiều tai nguy về mọi mặt cả về sức khỏe, tinh thần, tài lộc,..

  • Bị mất mát nặng về vật chất, hao của, bị lừa gạt tiền bạc 
  • Gặp đen đủi, xui liên tục, nhiều việc không như ý 

Linh Tinh

Là sát tinh hành Hỏa, mang đặc tính cho sự nóng nảy, giác quan thứ 6, nóng nảy, độc ác, sát phạt, cô bần, tai nạn. Linh tinh được xem là âm hỏa, do đó tác dụng thường chậm, âm thầm, khó đoán, âm ỉ. 

Xét về vị trí

  • Đắc địa: ở các cung Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.
  • Hãm địa ở các cung Tý, Sửu, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

Cung Mệnh

Linh tinh cư mệnh là người tính tình nóng nảy

Tướng Mạo: Sao Linh Tinh nhập mệnh là người có thân hình thô, xấu, da thường đen hoặc dễ ửng đỏ, thường có bớt ở chân tay, vóc người ốm.

Tính Tình

  • Linh tinh đắc địa là người can đảm, gan lì, có chí khí, tính tình nóng nảy, nhưng có khả năng kiềm chế tốt hơn Hỏa Tinh, có giác quan thứ 6 tốt, có duyên với tâm linh
  • Linh tinh hãm địa là người cộc cằn, hao tổn, phá hoại, giảm thọ, hư nhược, hay ghen.   

Cung Quan Lộc

Sao Linh Tinh vốn là sát tinh nên tùy các sao đi kèm mà có ý nghĩa khác nhau

Linh Tinh gặp Kình Dương đường công danh trắc trở, tài lộc kém, hay bị tiểu nhân quấy phá, thiếu kiên nhẫn trong sự nghiệp

Linh Tinh gặp Thiên Mã, Kình Dương hoặc Đà La: Tay chân bị tàn tật, nhiều sẹo, sự nghiệp dễ đổ gãy, số bôn ba

Cung tài bạch 

Tài bạch có lúc phát lúc tàn, thường thì kiếm tiền vất vả khó khăn, khó tụ tài. Tiền đến rồi cũng đi không giữ được tiền. 

Những Bộ Sao Tốt

  • Linh Tinh đi với Vũ Tham Lộc Quyền là sao võ cách, đắc địa thì hiển hách về võ nghiệp. 
  • Linh Tinh Tham Lang tạo thành cách Tham Hỏa Linh tương phùng phát về tài lộc, buôn bán, nếu thêm Hóa lộc, Lộc tồn thì càng giàu có. 
  • Linh tinh đi với Tấu Thư, Tham Lang, Tả Hữu là thấy bói vang danh. 

Những Bộ Sao Xấu

  • Sao Linh Tinh vốn là sát tinh, nếu hãm địa lại càng xấu về các phương diện tính tình, bệnh lý, tai họa, phúc thọ.
  • Vũ Đà Linh Xương là cách cục tự tử, chết đuối, thị phi, stress.
  • Kình Linh Kỵ: hạn xấu, thị phi, nặng nề về tinh thần.

Linh Tinh Khi Vào Các Hạn

  • Linh Tinh đắc địa, thì có tin vui về tiền bạc hay công danh, phát triển một cách nhanh chóng, nhất là mệnh có Tham Lang. 
  • Linh Tinh hãm địa thì sức khỏe kém, dễ bệnh hoạn, cẩn thận hỏa tai, phỏng đồ nóng, hoặc cháy nhà, Linh tinh đánh mạnh vào tinh thần, hạn vào có thể bị loạn trí, điên cuồng.

Hỏa Tinh

Là sát tinh mang hành Hỏa, đặc tính của người mang Hỏa Tinh là sự nóng nảy, táo bạo, liều lĩnh, quả quyết. Sao Hỏa Tinh, một trong nhóm Lục Sát Tinh, mang theo bản chất xấu khi chiếm cung, tạo ra tình trạng nặng nề, tiêu cực cho cung tương ứng. Cách tác động của Hỏa Tinh dựa trên năm và giờ sinh của người theo tử vi. Hỏa Tinh mạnh mẽ ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ nhưng không tốt khi ở Tý, Sửu, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Thuộc hành Hỏa, khi hóa khí, Hỏa Tinh biến thành Hung Sát Tinh, đầy tàn bạo, cô đơn, gây tai nạn và độc ác... Biểu tượng của Hỏa Tinh là ngọn nến, đèn dầu, tượng trưng cho ánh sáng, phù hợp ở ban ngày (Dần tới Ngọ) hoặc đi cùng với Thái Dương. Ở những vị trí này, Hỏa Tinh thường ít gây hại hơn so với những vị trí khác. Khi kết hợp với sao Tham Lang, nó có thể trở thành người quyền lực, thành c