Giải mã ý nghĩa - Đoán vận Hung Cát của quẻ Sơn Địa Bác

Thứ 7, 4/6/2022 - 23:33

Mục lục
 
Mục lục

Quẻ Sơn Địa Bác là tên của quẻ số 23 trong số 64 quẻ Kinh Dịch. Khám phá ý nghĩa quẻ số 23 sẽ giúp quý bạn biết được vận Hung - Cát mà quẻ Sơn Địa Bác mang lại.

Quẻ Sơn Địa Bác là gì?

Quẻ Sơn Địa Bác được xây dựng nhờ sự nghiên cứu của những Tổ Sư trong lĩnh vực tử vi, kinh dịch. Và để có kết quả như ngày nay, thì quẻ số 23 đã trải qua sự vun bồi, giải mã ý nghĩa luận đúng sai trong suốt cả một chặng đường kéo dài hàng ngàn năm.

Quẻ Sơn Địa Bác vốn vô cùng phức tạp, theo lời dẫn của cổ nhân, thì mỗi quẻ sinh ra vốn vô cùng phức tạp, và để khám phá ý nghĩa quẻ bói số 23 cũng vô cùng phức tạp. Cho đến ngày nay, rất hiếm người có thể hiểu được quẻ số 23 Sơn Địa Bác cũng như 64 quẻ kinh dịch.

Giải quẻ số 23 như thế nào?

Việc giải mã quẻ số 23 của chúng tôi được xây dựng dựa trên cơ sở của Kinh Dịch cổ xưa được lưu truyền lại.

Muốn biết ý nghĩa của quẻ Sơn Địa Bác, thì các chuyên gia phải xây dựng đồ hình, sau đó đồ hình sẽ được kết hợp với Nội Quải, Ngoại Quải để đưa ra kết quả của quẻ bói. Đây là điều mà đại đa số trong chúng ta không thể tiến hành được.

Thế nên chúng tôi đã nghiên cứu và xây dựng nên ý nghĩa tường minh nhất của quẻ Sơn Địa Bác, giúp quý bạn khám phá tất cả mọi điều về quẻ 23 một cách chính xác nhất.

Sau đây là phần luận giải chi tiết ý nghĩa quẻ Sơn Địa Bác ứng với quý bạn:

 

SƠN ĐỊA BÁC. Chẻ, tróc, bóc ra, lột ra

山 地 剝

Thuộc loại: Quẻ Hung

 

ảnh chú thíchCác bạn có thể xem thêm ý nghĩa quẻ dịch khác tại đây:

Phân tích toàn quẻ Sơn Địa Bác

Thoán từ

剝:不 利 有 攸 往。

Bác. Bất lợi hữu du vãng.

Dịch. Thoán Từ.

Bác là rạn nứt, suy vi.

Làm gì, cũng chẳng ra chi nữa rồi.

Thoán Truyện. Thoán viết.

彖 曰:  剝,剝 也,柔 變 剛 也。 不 利 有 攸 往,小 人 長 也。順 而 止 之,觀 象 也。 君 子 尚 消 息 盈 虛,天 行 也。

Bác. Bác dã. Nhu biến cương dã. Bất lợi hữu du vãng. Tiểu nhân trưởng dã. Thuận nhi chỉ chi. Quan tượng dã. Quân tử thượng tiêu tức doanh hư. Thiên hành dã.

Dịch.

Bác là rạn nứt, suy vi.

Nhu toan thay đổi trọn bề Dương cương.

Làm gì cũng sẽ dở dang.

Tiểu nhân đang lúc nghêng  ngang gặp thời.

Theo thời, dừng lại đi thôi,

Nhìn vào Tượng quẻ, cũng ngơi, cũng ngừng.

Hiền nhân, xin chớ băn khoăn,

Doanh hư, tiêu tức lẽ hằng xưa nay.

Lẽ trời có lúc vơi đầy,

Cũng khi tăng giảm, cũng ngày thịnh suy.

Thoán cho rằng: đó là thời kỳ tiểu nhân hoành hành, còn quân tử thì chẳng làm ăn dở dói gì được. Dịch kinh an ủi người quân tử hãy nên nhẫn nhục, hãy nên biết cơ trời, thời Trời vì:  Sông có khúc, người có lúc.

Khi trau dồi mãi đến cực điểm thì tất sẽ dẫn đến phải mòn. Điều này hợp lẽ quẻ Sơn Hỏa Bí dẫn tới quẻ Sơn Địa Bác. Bác ở đây chính là sự mòn hết. Quẻ Bác có Cấn ở trên, Khôn ở dưới, toàn quẻ có 5 hào Âm thể hiện Âm trưởng đã lên đến cực độ. Hào Dương ở trên cùng sẽ chẳng được bao lâu mà bị tiêu tan. Cũng có thể hiểu theo nghĩa khác thì quẻ Bác này núi ở trên còn đất ở dưới, núi muốn cao được thì nhờ vào đất dày ở dưới mới được bền vững. Do vậy muốn an hưởng, vui vầy thì phải biết nâng đỡ nhau với được an trạch.

ảnh chú thíchCác bạn có thể xem thêm ý nghĩa quẻ dịch khác tại đây:

Sơ lược từng hào của quẻ Sơn Địa Bác

  • Sơ Lục: Kẻ tiểu nhân bắt đầu phá hoại trật tự xã hội. Nếu cứ để nó tiến dần, sẽ hung. (Ví dụ Cộng sản khi mới nho nhoe tuyên truyền).

  • Lục Nhị: Trùng âm, sự phá hoại thêm mạnh, hung đến nơi, từ dưới lên trên. (Ví dụ các cuộc biểu tình gây rối, các cuộc đình công, khủng bố).
  • Lục Tam: Âm hào cư dương vị, lại ứng với thượng cửu, nếu chịu mất lòng với đảng tiểu nhân mà làm bạn với quân tử, sẽ được vô cựu. (Ví dụ Hoàng phi Hổ phản Trụ đầu Chu).
  • Lục Tứ: Thời Bác đã lên đến thượng quái, tai họa đã đến rồi. (ví dụ loạn kiêu binh thời chúa Trịnh Khải).
  • Lục Ngũ: Là thủ lãnh bọn tiểu nhân, nếu thân cận với Thượng Cửu, đem đồ đệ theo Thượng, sẽ chuyển được thời Bác, kết quả tốt. (ví dụ Dương Tái Công, nguyên là tướng giặc kiệt hiệt thời Nam Tống, cảm đức độ của Nhạc Phi, theo Nhạc đi dánh quân Kim, được hiển danh đời đời).
  • Thượng Cửu: Là người quân tử còn sót lại ở thời Bác, nhân dân còn chỗ nương tựa. Nếu tiểu nhân diệt nốt, thì chúng sẽ lâm nguy. (Ví dụ Nhạc Phi là cây cột chống đỡ cho nhà Nam Tống, bị Tần Cối diệt, nên nhà Nam Tống bị lụn bại).

Ý nghĩa của quẻ Sơn Địa Bác

Quẻ Bác hầu hết là hào Âm (5 hào Âm) từ dưới bốc lên trên, giống như xua đuổi hào Dương trên cùng. Quẻ này gợi ý đến một thời suy vi, thời đại mà tiểu nhân được trọng dụng “múa gậy ở vườn hoang”, quân tử lại không có chỗ đứng.

Nếu như quẻ Bĩ có 3 hào Âm, quẻ Quán có 4 hào Âm thì quẻ Bác có tới 5 hào Âm, tương ứng với ý nghĩa quẻ Hung tăng dần. Quẻ Phong Địa Quán có 4 hào Âm, 2 hào Dương nhưng 2 hào Dương này sát bên nhau, tương trợ lẫn nhau nên giữa tiểu nhân và quân tử giữ thế thủ, chỉ cần biết quan sát thì hào Âm khó lòng vượt lên hào Dương để thắng thế. Nhưng quẻ Bác có tới 5 hào Âm tương quan lực lượng nghiêng hẳn về phía tiểu nhân nên dù cố gắng thế nào thì quân tử cũng khó lòng vượt qua để đón thế thắng.

Hào Sơ Lục tháng hào Cửu Tứ, hào Lục Nhị thắng hào Cửu Ngũ, hào Lục Tam thắng hào Thượng Cửu. Quẻ Bác bổ khuyết Dương, dù ở tình thế mới cũng là phá hoại, là ác và khó có thể nuôi dưỡng. Thượng quái Cấn, hạ quái Không có tượng hình quẻ là Sơn Phụ Ư Địa tức là núi tựa vào đất, núi càng cao thì vực càng thẳm. Núi cao lại không thể chống lại sức tàn phá, xói mòn của thiên nhiên: gió, mưa nên theo thời gian thì núi rất sẽ bị đổ, bị san bằng. Quẻ chiêm đoán thời vận đang xấu nhất, nếu đầu tư làm ăn thì xuống dốc, phát triển sự nghiệp sẽ thất bại.

Quẻ Sơn Địa Bác tốt cho việc gì?

Quẻ Sơn Địa Bác mang điềm xấu, không phải là lúc thực hiện bất kỳ công việc gì. Khởi đầu tiểu nhân đã gây ra những rối loạn nhỏ, cầm quyền thì bất lực, không thể đập tan nên dẫn tới tình cảnh thối nát, thất bại. Kết cục thì tiểu nhân sẽ thắng, mọi sự trở ngại, khó khăn chỉ theo đà mà tăng lên chứ không giảm đi. Quẻ khuyên nếu làm việc gì cũng cần lưu ý, càng mưu sự càng dễ thất bại. Tốt nhất các công việc hiện tại, nhất là đại nghiệp lớn của đời người nên cân nhắc kỹ lưỡng trước khi thực thiện nếu dụng quẻ Bác.