Giải mã ý nghĩa - Đoán vận Hung Cát của quẻ Sơn Phong Cổ

Thứ 7, 4/6/2022 - 23:33

Mục lục
 
Mục lục

Quẻ Sơn Phong Cổ là tên của quẻ số 18 trong số 64 quẻ Kinh Dịch. Khám phá ý nghĩa quẻ số 18 sẽ giúp quý bạn biết được vận Hung - Cát mà quẻ Sơn Phong Cổ mang lại.

Quẻ Sơn Phong Cổ là gì?

Quẻ Sơn Phong Cổ được xây dựng nhờ sự nghiên cứu của những Tổ Sư trong lĩnh vực tử vi, kinh dịch. Và để có kết quả như ngày nay, thì quẻ số 18 đã trải qua sự vun bồi, giải mã ý nghĩa luận đúng sai trong suốt cả một chặng đường kéo dài hàng ngàn năm.

Quẻ Sơn Phong Cổ vốn vô cùng phức tạp, theo lời dẫn của cổ nhân, thì mỗi quẻ sinh ra vốn vô cùng phức tạp, và để khám phá ý nghĩa quẻ bói số 18 cũng vô cùng phức tạp. Cho đến ngày nay, rất hiếm người có thể hiểu được quẻ số 18 Sơn Phong Cổ cũng như 64 quẻ kinh dịch.

Giải quẻ số 18 như thế nào?

Việc giải mã quẻ số 18 của chúng tôi được xây dựng dựa trên cơ sở của Kinh Dịch cổ xưa được lưu truyền lại.

Muốn biết ý nghĩa của quẻ Sơn Phong Cổ, thì các chuyên gia phải xây dựng đồ hình, sau đó đồ hình sẽ được kết hợp với Nội Quải, Ngoại Quải để đưa ra kết quả của quẻ bói. Đây là điều mà đại đa số trong chúng ta không thể tiến hành được.

Thế nên chúng tôi đã nghiên cứu và xây dựng nên ý nghĩa tường minh nhất của quẻ Sơn Phong Cổ, giúp quý bạn khám phá tất cả mọi điều về quẻ 18 một cách chính xác nhất.

Sau đây là phần luận giải chi tiết ý nghĩa quẻ Sơn Phong Cổ ứng với quý bạn:

SƠN PHONG CỔ. Thối rữa, sự quây quấn, hoại loạn.

山 風 蠱

Thuộc loại: Quẻ Hung

Các bạn có thể xem thêm ý nghĩa quẻ dịch khác tại đây:

Quẻ số 13: Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân

Quẻ số 26: Quẻ Sơn Thiên Đại Súc

Phân tích toàn quẻ Sơn Phong Cổ

Thoán từ

蠱:元 亨,利 涉 大 川。 先 甲 三 日,后 甲 三 日。

Cổ. Nguyên hanh. Lợi thiệp đại xuyên.

Tiên Giáp tam nhật. Hậu Giáp tam nhật.

Dịch.

Cổ đổ nát, nay ta dựng lại,

Thế mới hay, mới lợi làm sao,

Qua sông, nào quản chi nào?

Ba ngày trước Giáp, lại sau ba ngày.  

Thoán Truyện. Thoán viết.

彖 曰.  蠱,剛 上 而 柔 下,巽 而 止,蠱。 蠱,元 亨,而 天 下 治 也。利 涉 大 川,往 有 事 也。 先 甲 三 日,后 甲 三 日,終 則 有 始,天 行 也。

Cổ. Cương thượng nhi Nhu hạ. Tốn nhi chỉ. Cổ. Cổ nguyên hanh. Nhi thiên hạ trị dã. Lợi thiệp đại xuyên. Vãng hữu sự dã. Tiên Giáp tam nhật. Hậu Giáp tam nhật. Chung tắc hữu thủy. Thiên hành dã.

Dịch. Thoán rằng:

Cổ, cứng trên mà mềm ở dưới,

Dưới vâng theo, trên lại ù lì.

Cơ đồ đổ nát, còn chi.

Nay gây dựng lại, còn gì hay hơn.

Rồi lại thấy giang sơn bình trị,

Dẫu vượt sông, quyết chí ra tay,

Ra công sau trước ba ngày,

Trước lo, sau liệu cho hay, mới hào.

Đầu với cuối, việc nào chẳng có,

Rõ luật trời, đâu khó thành công.

Cổ cũng có nghĩa là gây dựng lại đổ nát, người xưa gọi thế là Trì cổ. Cho nên, khi gặp hoại loạn phải ra tay chấn chỉnh cơ đồ, phải sửa sang lại mọi chếch mác, dở dang, chấn hưng lại mọi câu chuyện đình đốn, như vậy sẽ đi đến hanh thông. Muốn ra tay sang sửa mối giường, phải biết lướt thắng gian truân, xông pha nguy hiểm. Hơn nữa, phải nghiên cứu hiện tình cho kỹ lưỡng, để tìm cho ra duyên do đổ nát. Đó là ý nghĩa câu Tiên Giáp tam nhật = phải biết nhìn về quá vãng (Ba ngày trước ngày Giáp, là ngày Tân, ý nói muốn canh tân, phải thấu triệt duyên do sự hủ bạị). Đàng khác phải tìm, phải hoạch định cho rõ ràng kế hoạch chấn hưng; lại phải đinh ninh, gắn bó, lo lường để tránh mọi sơ hở. Đó là ý nghĩa câu Hậu Giáp tam nhật = phải biết nhìn về tương lai để xếp đặt kế hoạch. (Ba ngày sau Giáp tức là ngày Đinh, ý nói phải đinh ninh, cẩn trọng). Hoàn cảnh đổ nát, nhưng nếu gặp người tài đức ra tay gây dựng lại cơ đồ, thì chẳng có gì mà phải lo, thế nào cũng đi tới hanh thông.

Quẻ Tùy nhiều người theo rồi lại sinh ra nhiều việc, bất lợi, thời thịnh trị dần chuyển sang thời kỳ suy đời. Cho nên sau tiếp quẻ Tùy là quẻ Sơn Phong Cổ tức là quẻ hoại loạn. Quẻ Sơn có Cấn (Sơn) thượng quái, Tốn (Phong) hạ quái gió ở dưới núi, rồi gió đụng vào núi và quay vấn lại thể hiện thời kỳ loạn lạc. Cũng có thể hiểu ràng gió ở đây tượng trưng cho con gái, núi tượng trưng cho con trai, con gái vì say mê chàng trai mà trở nên mê hoặc.

Quẻ Cổ có nguyên hanh, có lợi thiệp đại xuyên. Thời đại quẻ Cổ là thời đại xấu, mà lại có được hai chữ nguyên hanh. Bởi vậy không cần quá lo thời loạn lạc mà nên lo tìm người ra dẹp loại lạc. Người đại tài, vững vàng tiến bước thì không còn quản ngại khó khăn, tương tự như qua sông lớn.

Các bạn có thể xem thêm ý nghĩa quẻ dịch khác tại đây:

Quẻ số 39: Quẻ Thủy Sơn Kiển

Quẻ số 44: Quẻ Thiên Phong Cẩu

Sơ lược từng hào của quẻ Sơn Phong Cổ

  • Sơ Lục: Con sửa lỗi lầm của cha (hay quân vương), phải cương trực (vì ở vị dương), gánh vác trọng trách trong gia đình và quốc gia. (Ví dụ Trịnh Doanh hạ bệ Trịnh Giang để sửa sang triều chính)
  • Cửu Nhị: Dương cương đắc trung, ứng với Lục Ngũ âm nhu, tượng cho mẹ (hoặc quân vương nhu ám), phải dùng cách khuyên nhủ dịu ngọt, không được quá cương, e lỗi đạo thần tử. (Ví dụ các quan Ngự Sử can gián vua chúa.
  • Cửu Tam: Trùng dương, quá cương trong việc sửa lỗi lầm, có thể vì quá nóng nẩy nên có chút ăn năn nhỏ, nhưng Cửu Tam là người chính đính, nên không có tội lỗi lớn. (Ví dụ Trương Phi tưởng lầm Quan Công hàng Tào, nên ở cổ thành vác xà mâu ra đâm Quan Công).
  • Lục Tứ: Trùng âm quá nhu, không sửa được lỗi lầm, chỉ kéo dài họa loạn mà thôi. (Ví dụ Trần nguyên Đán khoanh tay ngồi nhìn Lê quý Ly mưu thoán đoạt ngôi nhà Trần).
  • Lục Ngũ: Tuy âm nhu nhưng đắc trung, biết ứng với Cửu Nhị, nên thành công tái lập trật tự. (Ví dụ Đường Túc Tôn biết tin dùng Quách tử Nghi, tái lập được cơ nghiệp nhà Đường đã bị Minh Hoàng làm mất).
  • Thượng Cửu: Bậc quân tử ở dưới thời Cổ, không dính dáng vào việc đời để giữ tròn danh tiết. (Ví dụ Tư mã Huy tức Thủy Kính tiên sinh; ở thời loạn Tam Quốc, không chịu ra giúp Lưu Bị vì biết vận nhà Hán đã hết, không thể cứu vãn được).

Ý nghĩa của quẻ Sơn Phong Cổ

Quẻ Sơn Phong Cổ có hào âm nhu ở hạ quái Tốn nên thắng được thượng quái Cấn - nghĩa là cứng rắn. Điều này gợi ý cho một thời kỳ hoại loạn, đổ nát. Người cấp trên đương chức đương quyền phải nhượng bộ cho những yêu sách của cấp dưới.

Quẻ này là sự biến thể của quẻ Trạch Lôi Tùy. Thượng quái từ Đoài biến thành Cấn, hạ quái từ Chấn biết thành Tốn. Ở Trạch Lôi Tùy hào Dương thắng nên hào Âm phải tùy theo mà hành động, còn ở Sơn Phong Cổ thì ngược lại quẻ Âm thắng thế nên quẻ Dương mất quyền, gây ra những hoại loạn. \

Sơn Phong Cổ bao hàm sự hoang phá, sự nhơ nhuốc, chao đảo và lừa dối. Tượng hình của quẻ là Sơn Hạ Hữu Phong tức là ở dưới núi có gió. Thể hiện tình hình vô cùng rối rắm, khó thể hiểu nổi. Dù có làm công việc gì cũng cần quan tâm sự ổn định trật tự, không sẽ gặp phải thất bại nặng nề.

Quẻ Sơn Phong Cổ tốt cho việc gì?

Quẻ Sơn Phong Cổ mang điềm hung, cơ bản không tốt cho công việc gì. Thánh nhân xưa đã viết rằng chúng ta cách trấn chỉnh và lập lại trật tự phải đủ hai đường lối đan xen nhau là cứng và mềm. Trong cương có nhu và trong nhu có cương.

Trong quẻ Cổ với những người có tài cần cương kiên trinh theo chính đạo. Ngay cả phải làm trái với ý bề trên cũng không nên từ. Nên biết khéo léo khuyên can người trên là cách hữu hiệu nhất, hạn chế tranh cãi, mâu thuẫn. Còn quẻ Cổ với tâm thế của người tuân thủ quy củ, pháp luật, không khinh lờn các quy chế thì sẽ hạn chế được những tai họa.