Sao Kình Dương ở Thìn Tuất Là Thượng Cách, ở Sửu Mùi Là Thứ Cách

Thứ 7, 4/6/2022 - 23:35

Mục lục
 
Mục lục

Trong bộ lục sát tinh thì bốn sao thuộc hành Hỏa, hai sao thuộc hành Kim. Hai sao thuộc hành Kim đó là cặp sát tinh sao Kình Dương và sao Đà la. Như ông Nguyễn Phát Lộc đề cập trong cuốn Tử vi hàm số, Tử vi tổng hợp: Một sao cát mà nằm ở vị trí không tốt gọi là hư cát, nghĩa là thực hung. Một sao hung ở vị trí tốt, trở thành phản vi kỳ cách. Tại sao lại như vây? mời quý bạn theo dõi bài viết sau đây để có câu trả lời.

Ý nghĩa sao Kình Dương tại cung mệnh và các cung khác trong tử vi

Sao Kình Dương là gì?

Kình dương trong Tử vi là một sát tinh. Nhắc tới sát tinh người ta thường không mấy thiện cảm vì trong tiềm thức mỗi người đều không muốn điều xấu, điều bất lợi có thể ập tới.

Sao Kình dương mang hành Kim, thuộc tính dương, đắc địa ở tứ mộ (tức là bốn cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi). Tượng của sao này là thanh gươm sắc bén đã tuốt vỏ. Với đặc điểm là sát tinh nên người có Kình dương thủ mệnh vóc dáng thô, xấu, tính tình quả quyết, cương nghị, ngang bướng, có gan mạo hiểm, tâm cơ thâm trầm, hành động quả quyết.

Ý nghĩa của sao Kình Dương khi vào hãm địa

Khi sao KÌnh Dương lâm vào đất hãm (tức là bốn cung tứ chính Tý, Ngọ, Mão, Dậu) cuộc sống thường vất vả, thuở nhỏ bị dị tật, thương tích, kiện tụng hình pháp, sứt sẹo, có thể yểu tử nếu lá số hội hợp nhiều tổ hợp xấu và hạn không có sự chế giải. Thường bộ Thái âm, Thái dương, Thiên cơ rất sợ gặp sao này hãm. Các học giả thời xưa có câu: “Nhật nguyệt tối úy Kình, Đà”, nghĩa là hai sao Thái âm, Thái dương rất sợ Kình dương và Đà la.

Ý nghĩa sao Kình Dương khi được đắc địa

Nếu như Kình dương hãm địa rất xấu thì Kình dương đắc địa cát lợi đặc biệt. Khi đắc địa Kình dương trở thành một mũi nhọn tiên phong, học tập nghiên cứu và làm việc có nhiều sáng tạo đột phá, văn võ thao lược, trí tuệ sắc bén, được hưởng cuộc sống giàu sang phú quý, người ta thường nói Kình dương nhập miếu để nói về trường hợp này. Người có cách Kình dương nhập miếu thường có khí chất anh hùng.

Khi đắc địa tại bốn cung người ta phân ra thành hai trường hợp thượng cách và thứ cách

A - Thượng cách: Kình dương ở hai cung Thìn, Tuất

Hai cung Thìn Tuất vốn thuộc Thổ, Kình dương thuộc Kim, tạo nên thế tương sinh nhuần nhuyễn khiến cho vũ khí của đương số trở nên sắc bén. Vũ khí là cách nói chỉ trí tuệ, tư duy, hành động, năng lực chuyên môn, sự tháo vát, can đảm quả quyết. Nhờ đặc điểm này đương số được hưởng rất nhiều ích lợi của sao.

Một câu hỏi được đặt ra là: “TẠI SAO HAI CUNG SỬU MÙI CŨNG THUỘC HÀNH THỔ, TƯƠNG SINH CHO SAO MÀ LẠI SẾP VÀO THỨ CÁCH?”

Vấn đề chính là ở chỗ này. Hai cung Thìn, Tuất là vị trí cố định của Thiên la, Địa võng. Thiên la, Địa võng là hai sao tượng trưng cho đạo đức, luân lý cổ hủ, lạc hậu lỗi thời kìm hãm, trói buộc sự phát triển tiến bộ đi lên. Với vũ khí sắc bén trong tay, Kình dương giúp đương số vượt qua mọi trở ngại, ràng buộc để tiến tới thành công, bằng một nỗ lực, nghị lực, ý chí đáng khâm phục.

Một điều đáng nói nữa đó là vạn vật không nên đi tới chỗ cực thịnh. Bản chất hung sát của Kình dương được ví như lưỡi gươm sắc bén, như con dê húc vào bờ dậu, với khí lực sung mãn và tính chất sắc bén như vậy rất cần có sự chế hóa cân bằng.

Bởi vậy bộ Thiên la, Địa võng làm nhiệm vụ cân bằng khiến cho thành công của đương số được bền vững. Chính bởi lẽ đó Kình dương cư Thìn, Tuất là thượng cách

B - Thứ cách: Kình Dương ở hai cung Sửu, Mùi

Kình dương tại hai cung Sửu, Mùi khi đắc địa nhưng là thứ cách vì sao? Thứ cách nghĩa là sếp hạng hai không tốt bằng thượng cách, vì ở hai cung này không có yếu tố kiềm tỏa, tiết chế, nên đặc tính xung đột của Kình dương phát huy hết uy lực, bởi thế nên thường xẩy ra va chạm, mâu thuẫn với cấp trên, đồng nghiệp, người xung quanh.

Những người có sao Kình dương ở hai cung này, tính khí kiêu ngạo, hiếu thắng, lời lẽ sắc bén, hành động quả quyết, cứng rắn thái quá, thiếu sự uyển chuyển. Bởi những lý do đó nên sự nghiệp thăng giáng không ngừng, giàu sang phú quý cũng không bền vững, ổn định, đó chính là bản chất của vấn đề.

Ý nghĩa của sao Kình Dương tọa thủ tại từng cung

Sao Kình Dương ở cung Phụ Mẫu

Hai thân bất hòa, thường hay xung đột. Cha mẹ và con không hợp tính nhau. Nên ở xa cha mẹ. Cha mẹ và con cái đều không hợp tính nhau

Sao Kình Dương ở cung Phúc Đức

Bạc phúc nên giảm thọ. Khó tránh được tai họa, thường phải lập nghiệp ở xa quê hương. Con cháu ly tán làm ăn.

Sao Kình Dương ở cung Điền Trạch

Không có nhà đất. Nếu có tổ nghiệp để lại rồi cũng phá tán, hay phải lìa bỏ mà không được thừa hưởng. nội bộ gia đình hay có chuyện phiền muộn, lục đục, phải đi xa mới có.

Sao Kình Dương ở cung Quan Lộc

Công việc hay phải di chuyển nay đây mái đó không ổn định một chỗ.

Sao Kình Dương ở cung Nô Bộc

Chủ về ngấm ngầm lấn át. Nếu có sao chính tinh tốt thì bạn bè, người làm, người giúp việc đắc lực, nếu có sao chính tinh xấu, hãm địa, thì hay bị làm ơn nên oán.

Sao Kình Dương ở cung Thiên Di

Luôn gặp những sự phiền lòng.Ra ngoài hay gặp tai nạn, chết ở xa nhà, luôn luôn gặp sự phiền lòng, tiền bạc dễ bị rủi ro. Chủ về ngầm tranh giành, hoặc ra ngoài gặp cản trở.

Sao Kình Dương ở cung Tật Ách

Chủ về bệnh phổi, hoặc bị thương bên ngoài. Có tật chân tay. Có sách cho là có tật ở chân tay. Trong người hay có tì vết, bị bệnh kín, đau mắt, ruột, gan, dạ dày, bệnh trĩ.

Sao Kình Dương ở cung Tài Bạch

Kiếm tiền trong lúc náo loạn, cạnh tranh một cách dễ dàng nhanh chóng.

Sao Kình Dương ở cung Tử Tức

Sinh nhiều nuôi ít. Khó nuôi con. Sau này con cũng không khá giả và thường bất hòa với cha mẹ. Đà La chủ về có tâm bệnh, còn chủ về có con muộn.

Sao Kình Dương ở cung Phu Thê

Chủ về gặp người không hiền thục, hoặc hôn nhân bị trở ngại, kết hôn chậm.

Sao Kình Dương ở cung Huynh Đệ

Anh chị em không hợp tính nhau, anh chị em có người tàn tật, phiêu bạt, chết non

Phú văn, tài liệu thời trước để lại có rất nhiều điều mang tính chất gợi mở, tạo hướng cho người học suy nghĩ. Trong thời đại hiện nay việc hiểu rõ bản chất của vấn đề, có cả dẫn chứng minh họa sẽ giúp ích rất nhiều trong quá trình luận đoán và rèn luyện tu dưỡng bản thân, khơi trong gạn đục.