Luận giải ý nghĩa sao Đà La tại cung Mệnh và các cung khác trong tử vi chi tiết năm 2024

Thứ 7, 4/6/2022 - 23:35

Mục lục
 
Mục lục

Trong tử vi, sao Đà La là một ngôi sao đáng sợ, vì nó mang lại nhiều tai ương và khó khăn cho người gặp. Đặc biệt, khi ngôi sao hung ác này kết hợp với sao Kình Dương, sức mạnh của nó càng tăng lên gấp bội. Bạn có biết Đà La xuất hiện ở đâu trong lá số của bạn, ý nghĩa của vị trí này là gì? Hãy cùng chúng tôi khám phá những điều thú vị về sao Đà La qua bài viết này nhé.

Sao Đà La hay còn gọi là sao Đà, là một trong những ngôi sao hung ác nhất trong Tử Vi Đẩu Số, nó có khả năng phá hoại mọi việc. Nếu gặp ngôi sao hung ác này, bạn sẽ thấy mọi chuyện trở nên khó khăn, rắc rối, chậm trễ và bất ngờ bị cản trở.

Tên Sao: ĐÀ LA

Ngũ Hành:

Loại: Kỵ tinh, Sát tinh

Đặc tính: liều lĩnh, hung bạo, độc ác hay giết chóc, phá hoại, gây tai họa, bệnh tật

Luận bàn về sao Đà La trong tử vi đẩu số

I - Tinh chất cơ bản của

- Đối với việc biểu tượng thức ăn, thức uống: Đà La ám chỉ Cá nhỏ ở nước ngọt hay rượu mạnh. trong khi đó, đối với vật dụng biểu tượng bằng các sao thì Đà La lại được hiểu là Mực.

- Tướng Mạo: người Mệnh có Đà La đơn thủ thì có thân hình cao dài, hơi gầy, da xám, lông tóc rậm rạp, mặt thô, răng xấu, mắt kém, chân tay dài, trong mình thường có tỳ vết và thẹo.

- Bệnh Lý: Đà La : Đà là sát tinh, cho nên hay gây hình thương cho bộ phận cơ thể đi kèm.

- Tính Tình: nếu Đắc Địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi thì: Can đảm, dũng mãnh. Thâm trầm, có cơ mưu thủ đoạn, gian hiểm.

* Đà La nhập hạn: Hạn gặp Đà La không phải cát lợi, nên nhẫn nại, khiêm tốn, nếu không có cát tinh tương hợp tất rơi vào tình cảnh như Nam Kha.

Kình Dương, Đà La hiệp Mệnh hay hiệp Thân, thêm Hỏa, Linh, Không, Kiếp, tất chủ tổn thương, nếu Thiên Lộc rơi vào hãm địa chủ hình chồng khắc

con.

- Ở Hạn: Đà La, Thiên Mã: thay đổi, bôn ba, quân nhân thì phải đánh Nam dẹp Bắc, chinh chiến lâu ngày.

- Mã, Đà đồng cung, hay xung chiếu (chiết túc Mã: Ngựa què): suy bại. Gây ra sự ngăn trở trong mọi công việc, gây tai họa.

- Thiên Mã, Đà, Kình: bị tai nạn xe cộ.

- Kình Đà giáp Mệnh : có sách cho là nghèo khổ, có khi đi ăn xin. Nhưng luận cứ này không mấy đúng, vì Mệnh giáp Kình Đà thì có Lộc Tồn tọa thủ, chủ về tài lộc, cho nên không thể nghèo khó, có thể là có tiền nhưng phải chật vật vì sinh kế. Nếu có thêm Không Kiếp thì số ăn mày.

II - Ý nghĩa sao Đà La tọa Mệnh

Sao Đà La có ảnh hưởng lớn đến tính cách, sự nghiệp, tài lộc và sức khỏe của chủ nhân lá số. Ngôi sao hung ác này tượng trưng cho thần, vị tướng trấn giữ kho tiền, kho bạc, có tính chất võ nghiệp, có tài chỉ huy quân sự, là người quyền biến. Tùy theo sao Đà La đắc địa hay hãm địa tại cung Mệnh sẽ có những đặc điểm khác nhau.

Nếu đắc địa, chủ nhân lá số sẽ có ngoại hình cao gầy, mặt thô, răng xấu, da xanh xám hoặc không được tươi nhuận. Chân tay của người này nhiều lông, râu tóc rậm rạp, trên người có ám tật, mắt kém.

Tính cách của họ có mưu quyền, nham hiểm, có phần thủ đoạn, khôn ranh, thăng trầm, quả cảm và ít có ai qua mặt được. Người này làm những việc họ cho là đúng, có sự tính toán kỹ càng và đặc biệt cẩn trọng.

Sự nghiệp của họ liên quan đến võ nghiệp, tham mưu, tình báo, lực lượng vũ trang, những công việc cần sự mạnh mẽ và kín đáo. Tài lộc cũng ổn định và dư dả, sức khỏe thì ít bệnh tật hơn so với sao Đà La hãm địa.

Nếu hãm địa, sẽ có ngoại hình gian xảo, lưu manh, hung bạo, nham hiểm. Tính cách làm việc không từ thủ đoạn, liều lĩnh nói nhiều làm ít, dâm dật, tính khí bướng bỉnh và ngang tàng.

Biết việc làm của mình là sai nhưng vẫn làm và làm không từ thủ đoạn, gây thù chuốc oán mà chủ yếu là đâm sau lưng. Sự nghiệp gặp nhiều khó khăn và tai hoạ khôn lường.

Tài lộc cũng không ổn định và dễ bị mất mát. Sức khỏe của họ thì chủ về bệnh tật do thị phi, mưu sát, phản bội, nghi kỵ lẫn nhau. Nếu không có các sao hoá giải như Ân Quang, Tuần Triệt, Giải Thần, Thiên Quý, chính tinh Miếu Vượng thì đỡ.

III - Ý nghĩa của ở các cung

1- Sao Đà La ở cung Phụ Mẫu

Hai thân phụ và thân mẫu của người mệnh sao Đà La thường xảy ra bất hòa, thường hay xung đột không đáng có. Vợ chồng đã vậy, đến cả mối quan hệ giữa cha mẹ và con cũng chẳng thể nào hợp tính nhau. Chính vì vậy, người có sao này tốt nhất là nên ở xa cha mẹ vì cha mẹ và con cái đều không hợp tính nhau rất dễ xảy ra vấn đề hoặc bất hòa, ảnh hưởng đến tình cảm.

Sao Đà La một sao có tính chất đối lập, khiến cho người có sao này trong cung Phụ Mẫu không hợp tính với cha mẹ. Dù sao này đắc hay hãm, họ đều khó có được sự ấm áp và hòa thuận trong gia đình.

  • Nếu sao Thất Sát đồng cung với sao Đà La: Con cái lớn lên sẽ không ở gần cha mẹ, do đi xa học tập hay làm ăn, hoặc do bị bỏ rơi hay ly hôn.
  • Nếu sao Tham Lang đồng cung với ngôi sao hung ác này: Cha mẹ có khả năng mở quán ăn hoặc làm nghề thủ công mỹ nghệ, bởi sao Tham Lang biểu thị sự ham ăn uống và tài năng sáng tạo.
  • Sao Liêm Trinh đồng cung sao Đà La: Gia đình sẽ gặp nhiều khó khăn và phiền toái, bởi sao Liêm Trinh biểu thị sự khắc khổ và cô đơn. Cha mẹ làm nghề vất vả, mắc tai nạn về kiện tụng hay có nhiều bệnh tật.

2- Sao Đà La ở cung Phúc Đức

Bạc phúc nên giảm thọ là những gì có thể nói về người có cung này. Chính vì vậy, họ khó tránh được tai họa, thường phải lập nghiệp ở xa quê hương. Con cháu thì phải ly tán để làm ăn.

Trong cung Phúc Đức, sao Đà La có ảnh hưởng đến sự hòa thuận và đoàn kết của họ hàng. Nếu ngôi sao hung ác này đắc địa hoặc gặp nhiều sao sáng sủa, thì chủ nhân lá số có cuộc sống về già được an nhàn. Họ hàng của người sở hữu cách này càng ngày càng quần tụ, làm ăn phát đạt.

Nếu sao Đà La hãm địa hoặc gặp nhiều sao xấu xa, thì chủ nhân lá số có phúc khí kém, hay gặp tai họa. Lập nghiệp ở nơi xa quê hương, họ hàng không ở gần nhau, nhiều người nghèo khổ. Họ hàng cũng dễ bị ly tán, mất mồ mất mả, bệnh tật khó chữa hoặc chết non.

Vậy, ngôi sao hung ác này trong cung Phúc Đức cho thấy sự biến động và không ổn định của họ hàng. Chủ nhân lá số cần cẩn trọng và tuân thủ luân lý để tránh những điều xấu xa. Cũng nên biết quý trọng và giữ gìn sự hòa thuận và đoàn kết của gia tộc để được hưởng phúc lộc.

3- Sao Đà La ở cung Điền Trạch

Sao Đà La tọa thủ tại cung điền trạch thì hầu hết không có nhà đất. Nếu có tổ nghiệp để lại rồi cũng phá tán, hay phải lìa bỏ mà không được thừa hưởng. nội bộ gia đình hay có chuyện phiền muộn, lục đục, phải đi xa mới có.

Khi sao Đà La vào cung Điền Trạch, có nghĩa là chủ nhân lá số không được thừa hưởng tài sản từ đời trước, nếu có cũng bị sa sút. Điền Trạch là cung chủ về đất đai, nhà cửa, điền sản, Đà La ở đây là cách không hay, cho dù cha mẹ có nhiều điền sản thì bản thân người này cũng khó được thừa hưởng, trong nhà hay lục đục, tranh cãi, nội bộ gặp nhiều phiền muộn.

Ngoài ra, Đà La ở Điền còn khiến chủ nhân lá số hay thay đổi nhà cửa, hàng xóm không thân thiện, hay xảy ra xích mích với hàng xóm láng giềng. Còn nếu Đà La đi với sao Kình Dương với Tiểu HaoĐại Hao thì nói về việc không có điền sản. Nếu có di sản của tiên tổ và cha mẹ để lại thì cũng không được thừa hưởng.

4- Sao Đà La ở cung Quan Lộc

Công việc của người mệnh có sao Đà La thường hay phải di chuyển nay đây mái đó, không ổn định một chỗ nên không tạo dựng được thành công đáng kể.

Đà La ở cung Quan Lộc, chủ về công danh sẽ không thuận lợi, bị nhiều cản trở, bị bạn bè đồng nghiệp hay ghen ghét, thị phi. Nếu gặp các sao Tử, Phủ, Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương, Cự, Nhật thì công danh trắc trở, thăng giáng, đôi khi chỉ có hư danh mà không có thực quyền. Suốt đời khó được toại nguyện vì không gặp cơ hội để thể hiện tài năng hay bị tiểu nhân mưu hại.

Nếu gặp các sao Sát, Phá, Liêm, Tham thì công danh hiển hách, dễ theo nghiệp võ hoặc theo ngành kinh doanh, buôn bán, thành công vì liều lĩnh. Nếu gặp các sao Vũ Khúc, Thiên Tướng thì công danh hiển đạt, có võ chức lớn, uy quyền hiển hách. Được nhiều người kính trọng, nể sợ và có nhiều người trợ giúp đắc lực.

Khi sao Đà La hãm địa ở cung Quan Lộc thì công danh của người đó sẽ không thể hiển đạt được. Nếu gặp các sao Tử, Phủ, Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương, Cự, Nhật thì có chức vị nhưng không được toại nguyện.

Trên con đường theo đuổi sự nghiệp, người này đối mặt với nhiều nguy hiểm và thử thách, những người giúp việc đều vô dụng. Nếu gặp các sao Sát, Phá, Liêm, Tham thì có công danh nhưng nhỏ thấp, thăng giáng thất thường, nhưng vẫn gặp được nhiều người giúp đỡ. Nếu gặp các sao Vũ Khúc, Thiên Tướng thì chức vụ nhỏ thấp nhưng vẫn được nhiều người giúp đỡ.

Ngoài ra sao Đà La còn có ý nghĩa khác khi gặp các sao khác trong cung Quan Lộc. Nếu gặp sao Thiên Mã thì bôn ba, là lái xe hoặc quân nhân.

Nếu gặp các sao Tả PhùHữu BậtHóa LộcHóa Quyền thì hiển đạt về võ nghiệp, có khả năng lãnh đạo, quản lý. Nếu gặp các sao Kình Dương, Liêm Trinh thì công danh hay gặp sự không may, lôi thôi bận lòng. Bị kẻ xấu hãm hại, phản bội hoặc bị tai nạn, bệnh tật.

5- Sao Đà La ở Nô Bộc

Chủ về ngấm ngầm lấn át. Nếu có sao chính tinh tốt thì bạn bè, người làm, người giúp việc đắc lực, nếu có sao chính tinh xấu, hãm địa, thì hay bị làm ơn nên oán.

Sao Đà La trong cung Nô Bộc có ý nghĩa là người mang sao cẩn thận khi giao tiếp và hợp tác với bạn bè. Người mang sao gặp những kẻ gian xảo, lắm mưu nhiều kế, hay gây ra thị phi, tranh cãi. Người này cũng bị lợi dụng hoặc bị phản bội bởi những người mình tin tưởng.

Tuy nhiên, sao Đà La không phải lúc nào cũng mang lại điều xấu. Nếu người mang sao có sao Chính tinh tốt ở cung Nô Bộc, như Thiên Phúc, Thiên Lương, Thiên Quý… thì ngôi sao hung ác này sẽ biến hóa thành sao tốt.

Khi đó, người mang sao sẽ có được sự giúp đỡ và ủng hộ của bạn bè, đồng nghiệp hoặc cấp dưới. Người này sẽ có được những người bạn tri kỷ, những người đồng đội trung thành và những người phụ tá tài giỏi.

6- Sao Đà La ở cung Thiên Di

Người mệnh có sao Đà La luôn gặp những sự phiền lòng. Ra ngoài hay gặp tai nạn, chết ở xa nhà, luôn luôn gặp sự phiền lòng, tiền bạc dễ bị rủi ro. Chủ về ngầm tranh giành, hoặc ra ngoài gặp cản trở.

Sao Đà La trong cung Thiên Di ảnh hưởng đến sự may mắn và tiền bạc của người mang sao khi ra ngoài. Hay mắc tai nạn là một trong những biểu hiện của  ngôi sao hung ác này.

Nếu đắc địa, có sao chính tinh tốt, thì người mang sao dễ kiếm tiền, có duyên gặp quý nhân giúp đỡ, nhưng cũng chịu sự khinh bỉ và ghen ghét của kẻ xấu. Nếu hãm địa, có sao chính tinh xấu, thì hay gặp rủi ro, nguy hiểm, dễ mắc thị phi, khó kiếm tiền, gặp sự phiền lòng.

7- Sao Đà La ở cung Tật Ách

Chủ về bệnh phổi, hoặc bị thương bên ngoài. Người mệnh có sao Đà La đôi khi có tật chân tay. Có sách cho là có tật ở chân tay. Trong người hay có tì vết, bị bệnh kín, đau mắt, ruột, gan, dạ dày, bệnh trĩ. 

Khi sao Đà La ở cung Tật Ách, nó sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu cho sức khỏe của chủ nhân lá số. Cung Tật Ách là cung biểu thị cho sức khỏe, bệnh tật và tai hoạ của bản chủ. Khi ngôi sao hung ác này đóng cung Tật, chủ mệnh sẽ dễ bị sứt sẹo, ngã nghẹo, thương tật ở chân tay.

Ngoài ra, cũng dễ mắc các bệnh ngứa kinh niên, đau mắt, ruột, gan, dạ dày, bệnh trĩ. Nếu sao Đà La gặp sao Thái ÂmThái Dương hoặc Hóa Kỵ, chủ nhân lá số sẽ đau mắt nặng, dẫn đến mù lòa. Nếu ngôi sao hung ác này đi với sao Phượng Các, thì điếc tai.

8- Sao Đà La ở cung Tài Bạch

Có thể thấy người mệnh có sao Đà La biết cách kiếm tiền trong lúc náo loạn, vì thế, chuyện cạnh tranh của họ diễn ra một cách dễ dàng nhanh chóng. 

Ý nghĩa của sao Đà La trong cung Tài Bạch là người này có cơ hội kiếm tiền nhanh chóng nếu ở trong thời loạn. Họ có khả năng cạnh tranh, chiến đấu và phá hoại để giành lấy tài sản cho mình. Người này không ngại dùng mưu mẹo, thủ đoạn và liều lĩnh để đạt được mục tiêu.

Tuy nhiên, ngôi sao hung ác này cũng là sao hung tinh, ám tinh và kỵ tinh, nếu bị các sao xấu như Địa KhôngĐịa KiếpHỏa TinhLinh Tinh, Hóa Kỵ hãm xung phá thì sẽ gặp nhiều tai họa về tiền bạc. Họ bị mất trắng, bị lừa đảo, bị tai nạn hay bệnh tật vì tiền, cũng khó giữ được tiền và dễ phá tán.

Vì vậy, người có sao Đà La trong cung Tài Bạch cần cẩn trọng khi kiếm tiền và chi tiêu. Cũng nên tránh những hành vi gian xảo, hung bạo và dâm ác để không gây hại cho mình và người khác.

9- Sao Đà La ở cung Tử Tức

Sinh nhiều nuôi ít là đặc điểm được chỉ ra khi nghiên cứu sao Đà La tại cung tử tức. Khó nuôi con. Sau này con cũng không khá giả và thường bất hòa với cha mẹ. Đà La chủ về có tâm bệnh, còn chủ về có con muộn. 

Sao Đà La là một trong lục sát tinh hạng nặng trong tử vi, có tính chất liều lĩnh, nham hiểm, gian xảo và chủ về bệnh tật, bần hàn. Khi sao Đà La xuất hiện ở cung Tử Tức, nó sẽ ảnh hưởng đến số phận của con cái của chủ nhân lá số.

Đà La gặp Địa Không, Địa Kiếp, Hỏa Tinh, Linh Tinh đắc địa là một sự kết hợp xấu cho cung Tử Tức, vì nó sẽ làm giảm số lượng con cái, khó nuôi con và con cái hay mắc bệnh.

Con cái của chủ mệnh sẽ không khá giá và thường xuyên bất hòa với cha mẹ. Họ không biết quý trọng tình thân và không chịu trách nhiệm với gia đình.

Đà La gặp Địa Không, Địa Kiếp, Hỏa Tinh, Linh Tinh hãm địa là một sự kết hợp còn tệ hơn cho cung Tử Tức, vì làm cho chủ nhân lá số tuyệt tự, không có con hoặc nếu có con thì cũng cô đơn, không được ở gần con.

Con cái sẽ mang tật bệnh hoặc là dạng du đãng, bất lương, chúng phản bội cha mẹ hoặc gây ra tai tiếng cho gia đình. Đà La gặp Hóa Kỵ làm cho chủ nhân lá số muộn con trai.

10- Sao Đà La ở cung Phu Thê

Chuyện vợ chồng của người mệnh có sao Đà La cũng không mấy thuận lợi. Họ thường gặp người không hiền thục, hoặc hôn nhân bị trở ngại, kết hôn chậm. 

Trong cung Phu Thê, sao Đà La chủ về khắc khẩu, xung khắc, hay bất hòa, mâu thuẫn lời ăn tiếng nói giữa vợ chồng, dễ dẫn đến cảnh chia ly. Người hôn phối gặp nhiều vấn đề về sức khỏe, dễ mắc bệnh, tuổi thọ giảm. Ngoài ra, sao Đà La còn có những kết hợp xấu khác khi gặp các sao hung ác khác trong cung Phu Thê. Cụ thể:

  • Gặp Thiên RiêuThất Sát, Hỏa Tinh, Linh Tinh: Đàn bà giết chồng. Người hôn phối có tính hung ác, hiểm độc, dâm dục và gây hại cho người kia.
  • Gặp Thiên Khốc, Thiên Hư, Hỏa Tinh, Linh: Vợ chồng xung khắc dễ xa cách nhau. Đối phương có tính bộc trực, nóng nảy, không kiềm chế được cảm xúc và làm tổn thương người kia.
  • Gặp Thái Tuế: Vợ hay chồng là người nói nhiều, nói linh tinh hay kể xấu. Người hôn phối có tính hay mách lẻo, không biết giữ bí mật và gây mất lòng tin người kia.

11- Sao Đà La ở cung Huynh Đệ

Sao Đà La tại cung bào cho thấy anh chị em của người mệnh có sao này không hợp tính nhau, anh chị em có người tàn tật, phiêu bạt, chết non. 

Khi sao Đà La ở cung Huynh Đệ, có nghĩa là chủ nhân lá số có quan hệ không tốt với anh chị em ruột thịt. Đương số và anh chị em không hợp tính nhau, hay xảy ra xích mích, tranh cãi, ghen ghét, đố kỵ.

Chủ nhân lá số và anh chị em có số phận khác biệt, có người tàn tật, phiêu bạt, chết non hoặc gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống nếu Đà La hãm địa. Người này cũng khó có được sự quan tâm, yêu thương và giúp đỡ của anh chị em khi cần thiết.

IV - Các cách cục tốt đẹp của sao Đà La

Đà La nếu gặp được Hóa Quyền, Lực Sĩ ở Mùi, Sửu, Thìn, Tuất thì sẽ có được sức khỏe vững vàng, quyền lực uy nghiêm và sự kính trọng, nể phục của nhiều người. Nếu Đà La còn hội hợp với Thiên Mã thì đó là số chủ về võ nghệ, có công danh sự nghiệp rực rỡ, phát tài phát lộc.

V - Các cách cục xấu của sao Đà La

Khi sao Đà La gặp những sao xấu như Thiên Hình, Địa Không, Địa Kiếp, Hóa Kỵ, Thất Sát thì số phận của người đó khốn khổ. Họ trở thành những kẻ đạo tặc, lừa đảo, cướp bóc, gian phi, sát nhân. Người này dễ không biết đến lương tâm, chỉ biết đến lợi ích bản thân, không ngại dùng mọi thủ đoạn để đạt được mục đích.

Nếu như sao Đà La cùng Hoá Kỵ và Thiên Riêu ở trong một cung thì sẽ gặp nhiều hoạ sát, tai ương, khó tránh khỏi. Ngoài ra, nếu  ngôi sao hung ác này gặp những sao yểu mệnh như Thiên Hình, Hóa Kỵ, Địa Kiếp, Linh Hỏa thì sẽ rơi vào cảnh nghèo khổ, ăn xin, vào tù ra tội, gian phi, hay bị ma quỷ nhập.

VI- Lời kết

Qua bài viết trên, xemsomenh.com đã cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến sao Đà La cũng như những tính chất cơ bản và ý nghĩa tại các cung của sao Đà La. Hy vọng, bài viết đã mang lại cho bạn đọc những thông tin bổ ích và chính xác nhất.

 

Tôi là Xem Số Mệnh, hiện đang là chuyên gia phong thủy, tử vi, tướng số với kinh nghiệm lâu năm và niềm say mê, gắn bó và tìm tòi, nghiên cứu về phong thủy, tử vi, kinh dịch những năm qua. Sẽ mang tới những nội dung mới mẻ, những kiến thức chuyên sâu và những luận giải chất lượng nhất đến với các đọc giả trong và ngoài nước